cônggōng
công cộng; công bằng; đực (giống đực)
bộ八(bát)
Dễ nhầm工 分
公斤 (gōngjīn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "công cân", nghĩa tiếng Việt: cân (đơn vị đo khối lượng, kilôgam). Từ gồm 2 chữ: 公 (công) + 斤 (cân), tổng cộng 8 nét.
lượng từ
cônggōng
công cộng; công bằng; đực (giống đực)
bộ八(bát)
Dễ nhầm工 分
cânjīn
cái búa, rìu; đơn vị cân nặng (0.5 kg)
bộ斤(cân)
Dễ nhầm斥 斤
công cân — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'công cân' không phải là một từ tiếng Việt có nghĩa. Người Việt không nói 'công cân' mà dùng từ 'cân' hoặc 'kilôgam' để chỉ đơn vị đo khối lượng này.
公 công + 斤 cân → công cân
Nghĩa: 'Công' (公) là tiêu chuẩn chung, 'cân' (斤) là đơn vị đo nặng. 'Công cân' là cái cân theo chuẩn quốc tế, tức kilôgam. Cách viết: Chữ '公' gồm bộ 'bát' (八) bên trên và 'khư' (厶) bên dưới, thể hiện sự phân chia công bằng. Chữ '斤' là bộ 'cân', hình ảnh cái rìu, liên tưởng đến việc chặt, cân nhắc khối lượng.
这个西瓜重五公斤。
Zhège xīguā zhòng wǔ gōngjīn.
Quả dưa hấu này nặng năm cân.
一公斤苹果多少钱?
Yī gōngjīn píngguǒ duōshao qián?
Một cân táo bao nhiêu tiền?
我买了两公斤大米。
Wǒ mǎile liǎng gōngjīn dàmǐ.
Tôi đã mua hai cân gạo.
这个箱子有十公斤重。
Zhège xiāngzi yǒu shí gōngjīn zhòng.
Cái vali này nặng mười cân.
请给我三公斤香蕉。
Qǐng gěi wǒ sān gōngjīn xiāngjiāo.
Làm ơn đưa cho tôi ba cân chuối.
他每天能搬几百公斤的货物。
Tā měitiān néng bān jǐ bǎi gōngjīn de huòwù.
Mỗi ngày anh ấy có thể khuân vác vài trăm cân hàng hóa.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License