克kèkhắc

克 (kè) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "khắc", nghĩa tiếng Việt: gam (đơn vị khối lượng); khắc phục, chế ngự. Chữ 克 có 7 nét, thuộc bộ 儿.

Nghĩa của từ 克

  1. 1(lượng từ) gam (đơn vị khối lượng)
  2. 2(động từ) khắc phục, chế ngự

Cách viết chữ 克

khắckè

gam; khắc phục

bộ儿(nhân)

Âm Hán-Việt của 克

khắc — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Nghĩa thông dụng nhất của 克 là đơn vị 'gam', mà người Việt gọi thẳng là 'gam', không ai nói 'khắc'. Âm 'khắc' chỉ sống trong từ ghép như 'khắc phục', 'tương khắc'; nói trống một tiếng 'khắc' thì người Việt hiểu là khắc chữ lên gỗ, một chữ Hán khác hẳn.

Câu chuyện hình thành từ 克

Nghĩa "chế ngự" của 克 nghe xa lạ cho đến khi nhớ ra ngũ hành. Kim khắc mộc, thuỷ khắc hoả — cái vòng tương sinh tương khắc mà người Việt vẫn nhắc khi xem tuổi, xem hướng, chính là chữ này. Tiếng Việt còn giữ nó ở xung khắc, khắc tinh, hai tuổi khắc nhau. Vậy nhánh nghĩa ấy chưa hề mất; nó chỉ lui về sống trong vốn từ của thầy bói và sách tử vi.

Trong tiếng Trung hôm nay, nhánh ấy làm việc chăm chỉ nhất ở 克服. Từ này đòi một chướng ngại đứng sau làm tân ngữ — 克服困难, 克服缺点 — và không bao giờ bỏ trống chỗ đó. Đây cũng là chỗ hiếm hoi hai thứ tiếng khớp nhau từng chữ: 服 đọc là phục, nên 克服 đúng là khắc phục, một từ người Việt dùng hằng ngày mà không nghĩ ngợi gì.

Cái oái oăm là nghĩa hay gặp hơn của 克 lại chẳng dính gì tới nhánh trên. Một chữ, hai công việc không quen biết nhau, và tiếng Việt lấp hai công việc ấy bằng hai từ đến từ hai nguồn khác hẳn: gam mượn của tiếng Pháp cho cái cân, khắc mượn của chữ Hán cho việc chế ngự. Cùng một âm kè trong tiếng Trung, sang tiếng Việt thì rẽ đôi ngay từ gốc gác.

Trên thực tế, chỗ gặp 克 nhiều nhất là mặt sau gói hàng và lời bác sĩ dặn: 五百克牛肉, 每天少吃五十克糖. Câu nào cũng chỉ là một con số cộng một đơn vị. Còn hễ thấy 克 đứng cạnh một chữ khác thành từ ghép, hãy nghĩ tới nghĩa "khắc" trước đã.

Cách ghi nhớ từ 克

克 thuộc bộ 儿 (nhân) ở dưới, 7 nét. Hai nghĩa của nó xa nhau nên nhớ theo hai cụm quen: 一百克 là 'một trăm gam', còn 克服 là 'khắc phục'. Nghĩa 'gam' chỉ là mượn âm kè cho chữ gram của tiếng Anh, không dính gì tới nghĩa gốc.

Ví dụ với từ 克

  • 请给我五百克牛肉。

    Qǐng gěi wǒ wǔbǎi kè niúròu.

    Cho tôi năm trăm gam thịt bò.

  • 一千克就是一公斤。

    Yìqiān kè jiùshì yì gōngjīn.

    Một nghìn gam chính là một ki-lô-gam.

  • 这个苹果有多少克?

    Zhège píngguǒ yǒu duōshao kè?

    Quả táo này nặng bao nhiêu gam?

  • 医生让我每天少吃五十克糖。

    Yīshēng ràng wǒ měitiān shǎo chī wǔshí kè táng.

    Bác sĩ bảo mỗi ngày tôi phải ăn bớt năm mươi gam đường.

  • 他终于克服了困难。

    Tā zhōngyú kèfú le kùnnan.

    Cuối cùng anh ấy đã khắc phục được khó khăn.

  • 这个盒子不到一百克,很轻。

    Zhège hézi bú dào yìbǎi kè, hěn qīng.

    Cái hộp này chưa tới một trăm gam, rất nhẹ.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License