chỉnhzhěng
nguyên vẹn, chỉnh tề; sắp xếp
bộ攴(phộc)
整 (zhěng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "chỉnh", nghĩa tiếng Việt: nguyên, chẵn; trọn vẹn; sắp xếp, chỉnh trang. Chữ 整 có 16 nét, thuộc bộ 攴.
tính từ
chỉnhzhěng
nguyên vẹn, chỉnh tề; sắp xếp
bộ攴(phộc)
chỉnh — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
'Chỉnh' là từ tiếng Việt (chỉnh sửa, chỉnh trang) nhưng nghĩa hẹp hơn: chỉ là sửa lại cho ngay ngắn. 整 tiếng Trung trước hết nghĩa là 'trọn vẹn, chẵn' — 整天 là cả ngày, 三点整 là ba giờ đúng.
这是一整块蛋糕 — nguyên một cái bánh, chưa ai cắt vào. Đó mới là nghĩa đứng đầu của 整: đủ, tròn, trọn, không sứt mẻ chỗ nào. Nghĩa "sửa sang" mà người Việt quen thuộc đứng sau nghĩa ấy chứ không đứng trước.
Hai nghĩa không rời nhau. Chữ mang bộ phộc (攴) — theo lối chiết tự truyền thống là hình bàn tay cầm que gõ, tức là tác động vào vật cho nó vào khuôn. Gõ cho mọi thứ đều tăm tắp thì kết quả thu được là một khối đầy đủ, không thiếu chỗ nào. "Sắp cho ngay ngắn" và "trọn vẹn" chỉ là hai đầu của cùng một việc; tiếng Việt cầm đầu này, tiếng Trung cầm đầu kia.
Mà thật ra tiếng Việt vẫn dùng đầu bên kia hằng ngày, chỉ là ở từ ghép khác: hoàn chỉnh (完整) — đầy đủ, không thiếu; chỉnh thể (整体) — cái toàn khối không tách rời. Ai đã hiểu "một bản thảo hoàn chỉnh" thì đã nắm được nghĩa gốc của 整 rồi.
Trong tiếng Trung, nghĩa ấy chạy mạnh nhất khi 整 đứng trước một đơn vị thời gian hay số lượng: 整整等了一个小时 là chờ tròn một tiếng, không thiếu một phút; 我整年都没见过他 là cả năm không sót ngày nào. Còn nghĩa "sắp xếp" thì vẫn còn nguyên, rõ nhất ở 整理 — dọn cho gọn lại.
Nhớ nghĩa chính: 整 là 'trọn, chẵn' chứ không chỉ là 'chỉnh sửa' như tiếng Việt. Chữ này 16 nét, thuộc bộ 攴 (phộc, tay cầm roi) — gõ sửa cho mọi thứ đều tăm tắp thì mới thành trọn vẹn.
他整天在家看书。
Tā zhěng tiān zài jiā kànshū.
Cả ngày anh ấy ở nhà đọc sách.
现在是八点整。
Xiànzài shì bā diǎn zhěng.
Bây giờ là tám giờ đúng.
他整整等了一个小时。
Tā zhěngzhěng děng le yí ge xiǎoshí.
Anh ấy chờ tròn một tiếng đồng hồ.
房间被整得很干净。
Fángjiān bèi zhěng de hěn gānjìng.
Căn phòng được dọn rất sạch.
我整年都没见过他。
Wǒ zhěng nián dōu méi jiàn guo tā.
Cả năm tôi không gặp anh ấy lần nào.
这是一整块蛋糕。
Zhè shì yì zhěng kuài dàngāo.
Đây là nguyên một cái bánh.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License