教练jiàoliàngiáo luyện

phồn thể: 教練

教练 (jiàoliàn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "giáo luyện", nghĩa tiếng Việt: huấn luyện viên; thầy dạy (thể thao, lái xe). Từ gồm 2 chữ: 教 (giao) + 练 (luyện), tổng cộng 19 nét.

Nghĩa của từ 教练

danh từ

  1. 1huấn luyện viên
  2. 2thầy dạy (thể thao, lái xe)

Cách viết các chữ trong từ 教练

giáojiào

Đọc khác: giao jiāo

dạy; giáo dục

bộ攴(phộc)

Dễ nhầm数 孝

luyệnliàn(練)

luyện tập, rèn luyện; lụa trắng

bộ纟(mịch)

Dễ nhầm炼

Âm Hán-Việt của 教练

giáo luyện — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'giáo luyện' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'huấn luyện viên', hoặc 'thầy dạy lái xe' khi nói về 驾校教练. Người Trung Quốc gọi thẳng 教练 như một cách xưng hô, giống ta gọi 'thầy'.

Lượng từ dùng với 教练

  • 位wèi→ vị / người
  • 个gè→ người

Cách ghép từ 教练

教 giao + 练 luyện → giáo luyện

Câu chuyện hình thành từ 教练

我打算请一个教练教我开车 — trong đúng một câu, chữ 教 xuất hiện hai lần với hai vai. Lần đầu nó nằm trong tên gọi 教练 và đọc jiào; lần sau nó là động từ "dạy" và đọc jiāo. Từ điển ghi cho chữ này đúng hai âm, còn tiếng Việt chỉ nhận một: giáo, như trong giáo viên, giáo dục.

Nửa sau mới là chỗ có thứ để nhặt. Từ điển xếp 练 vào bộ 纟 (mịch, sợi tơ) và chép cho nó một nghĩa cũ nữa: lụa trắng. Theo cách giải thích cổ, luyện vốn là nấu tơ sống cho mềm và trắng ra — vẫn mớ sợi ấy, làm đi làm lại cho tới khi đổi chất. Cái nồi tơ đó là hình ảnh gốc của 练习, của 训练, và của cả chữ luyện ta đang dùng.

Người Việt thì cầm sẵn nguyên nắm: luyện tập, rèn luyện, huấn luyện, tôi luyện, luyện thi. Chỉ có điều ta gộp làm một hai chữ Hán khác nhau: 练 với sợi tơ, và 炼 với bộ 火 (hoả) — cái luyện của lò lửa, của kim loại nấu cho tinh. Chuyện tập tành thì viết 练, chuyện nung nấu tinh chế thì viết 炼; nhầm bộ là sai hẳn chữ.

Ghép lại, 教练 là người dạy mình luyện, nên nó bám vào những thứ phải làm bằng thân thể, làm nhiều lần: bóng đá, bơi, lái xe. Lượng từ có hai mức: 位 khi muốn tỏ ý kính trọng, 这位教练对学生要求很严格; 个 khi nói bình thường, 请一个教练. Bản thân 练 thì vẫn đứng một mình làm động từ được, ngay trong câu nói về ông thầy ấy: 没有教练在,大家就不认真练了.

Cách ghi nhớ từ 教练

教 (giáo) là dạy; 练 (luyện) là luyện tập — người dạy mình luyện tập chính là huấn luyện viên. Chữ 教 có bộ 攴 (phộc, cầm roi gõ) viết thành 攵 bên phải, 11 nét; 练 có bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái, 8 nét — luyện như kéo sợi, làm đi làm lại.

Ví dụ với từ 教练

  • 他是我们队的足球教练。

    Tā shì wǒmen duì de zúqiú jiàoliàn.

    Anh ấy là huấn luyện viên bóng đá của đội chúng tôi.

  • 教练让我们每天早上跑步。

    Jiàoliàn ràng wǒmen měitiān zǎoshang pǎobù.

    Huấn luyện viên bắt bọn tôi sáng nào cũng chạy bộ.

  • 你的游泳教练是谁?

    Nǐ de yóuyǒng jiàoliàn shì shéi?

    Thầy dạy bơi của bạn là ai?

  • 这位教练对学生要求很严格。

    Zhè wèi jiàoliàn duì xuéshēng yāoqiú hěn yángé.

    Huấn luyện viên này đòi hỏi học trò rất nghiêm.

  • 没有教练在,大家就不认真练了。

    Méiyǒu jiàoliàn zài, dàjiā jiù bú rènzhēn liàn le.

    Không có huấn luyện viên là cả đám tập chẳng nghiêm túc nữa.

  • 我打算请一个教练教我开车。

    Wǒ dǎsuàn qǐng yí ge jiàoliàn jiāo wǒ kāichē.

    Tôi định thuê một thầy dạy tôi lái xe.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License