hộhù(護)
bảo vệ, che chở
bộ手(thủ)
护士 (hùshi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "hộ sĩ", nghĩa tiếng Việt: y tá; điều dưỡng. Từ gồm 2 chữ: 护 (hộ) + 士 (sĩ), tổng cộng 10 nét.
danh từ
hộhù(護)
bảo vệ, che chở
bộ手(thủ)
sĩshì
học trò; kẻ sĩ
bộ士(sĩ)
Dễ nhầm土 干
hộ sĩ — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'hộ sĩ' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'y tá', 'điều dưỡng'. Chữ 护 là chăm sóc, che chở — nghĩa đen là người làm nghề chăm sóc người bệnh.
护 hộ + 士 sĩ → hộ sĩ
Trong cùng một bệnh viện, hai ngôn ngữ trao cái đuôi 士 cho hai người khác nhau. Tiếng Việt gọi thầy thuốc là bác sĩ, có 士; gọi người chăm sóc bệnh nhân là y tá, không có 士. Tiếng Trung làm ngược lại: thầy thuốc là 医生, còn 士 thì dành cho 护士. Cùng một chữ chỉ người theo nghề, mỗi bên gắn lên một chiếc áo blouse khác, nên nghe cả cụm là tai người Việt trượt ngay.
Chữ 护 mới là món quà thật sự. Nó nghĩa là bảo vệ, che chở, mang bộ 手 (thủ) viết thành 扌 — che chở là việc của đôi tay. Và người Việt đang dùng nó gần như mỗi ngày mà không để ý: bảo hộ, hộ tống, cứu hộ, biện hộ, và nhất là hộ chiếu, đúng hai chữ 护照 bê nguyên về. Ai đã từng cầm hộ chiếu thì đã quen chữ 护 rồi.
Đặt hai viên gạch cạnh nhau, nghĩa đen là người làm nghề che chở. Tiếng Việt lại nhìn nghề ấy từ một phía khác hẳn: y tá là người phụ giúp thầy thuốc, chữ tá trong phụ tá. Một bên đặt tên theo việc người đó làm cho bệnh nhân, một bên đặt tên theo chỗ đứng bên cạnh bác sĩ. Riêng cái tên mới hơn, điều dưỡng, lại gần với cách nhìn của tiếng Trung.
Hai chi tiết nhỏ để dùng cho đúng: chữ 士 rụng thanh điệu, đọc hùshi; và đây là từ gọi thẳng được người đối diện, như 护士,请问几点打针? Đếm thì dùng 位, lượng từ dành cho người được kính trọng.
护 (hộ) là che chở — như 'bảo hộ'; chữ 7 nét, bộ 手 (thủ, bàn tay) bên trái, vì chăm sóc là việc của đôi tay. 士 (sĩ) 3 nét là người theo một nghề, cùng chữ với 硕士, 男士.
那位护士对病人很好。
Nà wèi hùshi duì bìngrén hěn hǎo.
Cô y tá đó rất tốt với bệnh nhân.
我姐姐是医院的护士。
Wǒ jiějie shì yīyuàn de hùshi.
Chị tôi là y tá ở bệnh viện.
护士,请问几点打针?
Hùshi, qǐngwèn jǐ diǎn dǎzhēn?
Y tá ơi, cho hỏi mấy giờ thì tiêm ạ?
医院里护士比医生多。
Yīyuàn lǐ hùshi bǐ yīshēng duō.
Trong bệnh viện y tá đông hơn bác sĩ.
护士的工作又忙又累。
Hùshi de gōngzuò yòu máng yòu lèi.
Công việc của y tá vừa bận vừa mệt.
你想当医生还是当护士?
Nǐ xiǎng dāng yīshēng háishi dāng hùshi?
Bạn muốn làm bác sĩ hay làm y tá?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License