cảmgǎn
cảm thấy, xúc động
bộ心(tâm)
感觉 (gǎnjué) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "cảm giác", nghĩa tiếng Việt: cảm giác; cảm thấy; thấy rằng. Từ gồm 2 chữ: 感 (cảm) + 觉 (giác), tổng cộng 22 nét.
danh từ · động từ
cảmgǎn
cảm thấy, xúc động
bộ心(tâm)
giácjué(覺)
cảm thấy, nhận ra; giấc ngủ
bộ见(kiến)
Dễ nhầm学 党
cảm giác — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'cảm giác' đúng là từ 'cảm giác' tiếng Việt, nghĩa trùng. Khác ở ngữ pháp: 感觉 làm động từ rất thoải mái — 我感觉很累 là 'tôi thấy mệt', trong khi tiếng Việt ít khi nói 'tôi cảm giác mệt'.
感 cảm + 觉 giác → cảm giác
Tiếng Việt chia đôi công việc này: cảm giác là danh từ, cảm thấy là động từ, hai từ khác nhau. 感觉 làm cả hai bằng đúng một mặt chữ, nên nửa danh từ thì trùng khít, còn nửa động từ mới là chỗ người Việt hay chững lại.
Nửa danh từ dễ trước. Nó nhận lượng từ 种 và nhận cả một mệnh đề làm định ngữ: 这种感觉很难说清楚, 第一天上班的感觉我还记得. Đặt cạnh cảm giác tiếng Việt thì từng chữ rơi đúng chỗ.
Nửa động từ mới phải tập. 感觉 ôm thẳng lấy một tính từ — 我感觉有点儿累 — hoặc ôm nguyên một câu: 我感觉他今天不太高兴. Cả hai chỗ ấy tiếng Việt đều dùng thấy chứ không dùng cảm giác. Khi cái được nhận ra là một sự việc cụ thể thì thêm 到 để đánh dấu rằng nó đã tới nơi: 他一点儿也没有感觉到危险.
Còn ranh giới với 觉得 thì đừng vẽ quá đậm, vì hai từ đè lên nhau nhiều. Chỗ nghiêng thấy rõ nhất là khi câu nói chuyện thân thể và giác quan: 你感觉怎么样 hỏi trong người thế nào, còn 你觉得怎么样 hỏi ý bạn ra sao. Cứ nhìn xem cái đang trả lời là da thịt hay là đầu óc.
感 (cảm) 13 nét, có bộ 心 (tâm, trái tim) ở dưới — cái động trong lòng; 觉 (giác) 9 nét, có bộ 见 (kiến, nhìn thấy) ở dưới — cái nhận ra được. Lòng động cộng với nhận biết thành 'cảm giác'.
我感觉有点儿累。
Wǒ gǎnjué yǒudiǎnr lèi.
Tôi thấy hơi mệt.
这种感觉很难说清楚。
Zhè zhǒng gǎnjué hěn nán shuō qīngchu.
Cảm giác này rất khó nói rõ.
你感觉怎么样?
Nǐ gǎnjué zěnmeyàng?
Bạn thấy trong người thế nào?
他一点儿也没有感觉到危险。
Tā yìdiǎnr yě méiyǒu gǎnjué dào wēixiǎn.
Anh ấy không hề cảm thấy nguy hiểm.
第一天上班的感觉我还记得。
Dì yī tiān shàngbān de gǎnjué wǒ hái jìde.
Cảm giác ngày đầu đi làm tôi vẫn còn nhớ.
我感觉他今天不太高兴。
Wǒ gǎnjué tā jīntiān bú tài gāoxìng.
Tôi thấy hôm nay anh ấy không vui lắm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License