tổngzǒng(總)
tổng cộng, gộp lại
bộ八(bát)
Dễ nhầm兑 曾
总结 (zǒngjié) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tổng kết", nghĩa tiếng Việt: tổng kết; tóm lại; bản tổng kết. Từ gồm 2 chữ: 总 (tổng) + 结 (kết), tổng cộng 18 nét.
động từ · danh từ
tổngzǒng(總)
tổng cộng, gộp lại
bộ八(bát)
Dễ nhầm兑 曾
kếtjié(結)
thắt nút, kết thúc
bộ纟(mịch)
Dễ nhầm洁 给
tổng kết — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Tiếng Việt cũng nói 'tổng kết' và nghĩa khớp: gom hết lại rồi rút ra kết luận. 总结 vừa là động từ (tổng kết công việc) vừa là danh từ (bản tổng kết), y hệt tiếng Việt.
总 tổng + 结 kết → tổng kết
Người làm vườn tiếng Việt nói "cây kết trái", và đó chính là chữ 结 này, còn nguyên nghĩa động từ. Từ cái nút thắt — bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái cho thấy chữ này vốn là việc của sợi dây — nó đi tới nghĩa "kết lại thành", rồi tới 结果: cái quả đã kết, đúng bằng chữ kết quả ta dùng hằng ngày.
Nhận ra chữ ấy là mở được cả một chùm: kết luận, kết thúc, kết cấu, liên kết, kết hôn, đoàn kết. Từ nào cũng có một động tác buộc lại — buộc hai người thành vợ chồng, buộc nhiều người thành một khối, buộc chuỗi lập luận lại ở câu cuối. Chữ 总 thì cho ta tổng cộng, tổng hợp, tổng quát, tổng thống: luôn là gom mọi thứ về một mối.
Cặp từ này thuộc lớp từ hành chính hiện đại, đi cùng cửa với báo cáo, hội nghị, kế hoạch. Chữ vào bằng đường đó gần như không kịp trôi nghĩa, vì hai ngôn ngữ nhận nó trong cùng một loại văn bản.
Chỉ có một chỗ tiếng Việt buộc chặt hơn: tổng kết của ta gần như luôn cần một tập thể — tổng kết năm học, tổng kết phong trào, dự lễ tổng kết. Tiếng Trung cho phép một người tự 总结 chuyện riêng mình: 失败以后要总结 dịch sát thành "thất bại rồi thì phải tổng kết" nghe rất lạ, đúng ra là "phải nhìn lại, phải rút kinh nghiệm". Hễ nghe 总结 mà không thấy bóng dáng cơ quan nào, hãy nghĩ tới tóm lại.
总 (tổng) là gộp chung lại — 9 nét, bộ 八 (bát) là hai nét chấm trên đỉnh; 结 (kết) là thắt lại, chốt lại, 9 nét, bộ 纟 (mịch, sợi tơ) bên trái vì thắt nút là việc của sợi dây. Gom hết rồi thắt một nút cuối cùng.
每年公司都要总结一次。
Měi nián gōngsī dōu yào zǒngjié yí cì.
Năm nào công ty cũng tổng kết một lần.
请你总结一下今天的会议。
Qǐng nǐ zǒngjié yíxià jīntiān de huìyì.
Bạn tóm tắt lại cuộc họp hôm nay giúp nhé.
他写的总结只有一页。
Tā xiě de zǒngjié zhǐ yǒu yí yè.
Bản tổng kết anh ấy viết chỉ có một trang.
你总结出什么经验了吗?
Nǐ zǒngjié chū shénme jīngyàn le ma?
Bạn rút ra được kinh nghiệm gì chưa?
失败以后要总结,不能只难过。
Shībài yǐhòu yào zǒngjié, bù néng zhǐ nánguò.
Thất bại rồi thì phải nhìn lại, không thể chỉ ngồi buồn.
老师还没有总结这次考试的问题。
Lǎoshī hái méiyǒu zǒngjié zhè cì kǎoshì de wèntí.
Thầy vẫn chưa tổng kết các lỗi của kỳ thi này.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License