tínhxìng
tính chất; giới tính
bộ心(tâm)
性 (xìng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tính", nghĩa tiếng Việt: tính chất, đặc tính (đuôi từ); giới tính; bản tính. Chữ 性 có 8 nét, thuộc bộ 心.
hậu tố
tínhxìng
tính chất; giới tính
bộ心(tâm)
tính — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'tính' đúng là từ 'tính' tiếng Việt trong 'tính chất', 'đặc tính', 'giới tính' — cùng chữ, cùng nghĩa. Khác một điểm về cách dùng: 性 gắn vào đuôi từ khác để tạo danh từ trừu tượng (可能 → 可能性), chỗ đó tiếng Việt thường bỏ chữ 'tính' đi và chỉ nói 'khả năng'.
"Tính nó thế" — đó là chỗ hiếm hoi chữ tính đứng một mình trong tiếng Việt mà vẫn đủ nghĩa: cái nết sẵn có của một người. Tính tình, tính nết cũng vậy. Nhưng ra khỏi vùng con người thì nó lập tức mất tự do, phải bám vào chữ khác mới sống: tính chất, đặc tính, thuộc tính, cá tính, bản tính, nam tính. Còn tính trong tính tiền, tính toán lại là một tiếng khác hẳn, không dính gì đến chữ 性.
Chữ 性 có 8 nét, mang bộ 心 (tâm) viết dạng đứng ba nét bên trái, ghép với 生. 生 vừa cho âm vừa cho nghĩa: cái sinh ra cùng con người, không ai dạy mà đã có. Từ "cái vốn sẵn trong lòng" ấy, chữ toả ra ba hướng mà tiếng Việt đi theo đủ cả ba: bản tính của một người, tính chất của một vật, và giới tính.
Hướng thứ hai biến 性 thành một cỗ máy. Gắn nó vào sau một tính từ là được ngay một danh từ trừu tượng: 重要 thành 重要性, 安全 thành 安全性. Tiếng Việt có đúng cỗ máy đó — tính khả thi, tính chính xác, tính hợp pháp — chỉ khác là ta đặt chữ tính lên trước, và dùng dè hơn nhiều.
Dè đến mức thường bỏ hẳn. 安全性 thì còn giữ nguyên được thành tính an toàn, nhưng 这个问题的重要性 không ai nói "tính quan trọng", phải là tầm quan trọng; hỏi 有没有可能性 thì tiếng Việt chỉ hỏi "có khả năng không". Không có luật nào định khi nào giữ khi nào bỏ, chỉ có thói quen: hễ tiếng Việt đã sẵn một danh từ thuận tai thì cái đuôi kia bị đẩy ra.
性 8 nét: bên trái là bộ 心 (tâm) viết tắt thành ba nét dọc, bên phải là 生 (sinh) vừa chỉ âm vừa gợi ý 'cái sinh ra cùng con người', tức bản tính. Làm đuôi từ thì 性 biến tính từ thành danh từ: 可能 → 可能性, 重要 → 重要性, 安全 → 安全性.
这件事有没有可能性?
Zhè jiàn shì yǒu méiyǒu kěnéngxìng?
Chuyện này có khả năng xảy ra không?
请填一下你的姓名和性别。
Qǐng tián yíxià nǐ de xìngmíng hé xìngbié.
Xin điền họ tên và giới tính.
大家没有认识到这个问题的重要性。
Dàjiā méiyǒu rènshi dào zhège wèntí de zhòngyàoxìng.
Mọi người chưa nhận ra tầm quan trọng của vấn đề này.
男性和女性的想法有时不一样。
Nánxìng hé nǚxìng de xiǎngfǎ yǒushí bù yíyàng.
Cách nghĩ của nam giới và nữ giới đôi khi khác nhau.
买车的时候,安全性最重要。
Mǎi chē de shíhou, ānquánxìng zuì zhòngyào.
Khi mua xe thì tính an toàn là quan trọng nhất.
他的性格很像他爸爸。
Tā de xìnggé hěn xiàng tā bàba.
Tính cách của cậu ấy rất giống bố.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License