得意déyìđắc ý

得意 (déyì) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đắc ý", nghĩa tiếng Việt: đắc ý; hài lòng, mãn nguyện; tự đắc. Từ gồm 2 chữ: 得 (đắc) + 意 (ý), tổng cộng 24 nét.

Nghĩa của từ 得意

tính từ

  1. 1đắc ý
  2. 2hài lòng, mãn nguyện
  3. 3tự đắc

Cách viết các chữ trong từ 得意

đắcde

được, có thể; phải

bộ彳(xích)

Dễ nhầm很 待

ýyì

ý nghĩ, ý tứ; mong muốn

bộ心(tâm)

Dễ nhầm音 竟

Âm Hán-Việt của 得意

đắc ý — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Tiếng Việt cũng nói 'đắc ý' với đúng sắc thái này: hài lòng vì việc mình làm được, đôi khi kèm chút vênh váo. Nghĩa đen khớp luôn: 得 là được, 意 là ý — được như ý.

Cách ghép từ 得意

得 đắc + 意 ý → đắc ý

Câu chuyện hình thành từ 得意

Thử dịch 这是他最得意的一张照片 bằng đúng chữ Hán-Việt của nó: "tấm ảnh anh ấy đắc ý nhất". Câu tiếng Việt chệch ngay — ta sẽ nói ưng ý nhất, tâm đắc nhất. Tiếng Trung dùng 得意 làm định ngữ rất thoải mái: 得意作品 là tác phẩm mình vừa lòng nhất, 得意门生 là học trò mình quý nhất. Còn đắc ý tiếng Việt gần như chỉ còn tả nét mặt và thái độ của người, ít khi tả tới đồ vật.

意 xếp bộ 心 (tâm) xuống đáy chữ: đây là chuyện của lòng dạ, không phải của lý lẽ. 得 mang bộ 彳 (xích), bộ của bước chân và đường đi; theo cách giải thích cổ, chữ vẽ một bàn tay nhặt được vỏ sò — thứ dùng làm tiền thời xưa — ở giữa đường. Cái "được" của chữ Hán vì thế luôn có mùi chuyển động: phải ra đường mới nhặt được.

Hai chữ ấy mở ra hai dãy từ tiếng Việt đã quen. Đắc: đắc cử, đắc lực, đắc tội, đắc thắng, tương đắc, tâm đắc, bất đắc dĩ. Ý: ý kiến, ý nghĩa, ý chí, ý thức, chú ý, đồng ý, thiện ý.

Từ này giữ nguyên nghĩa qua hai thứ tiếng vì nó đi bằng đường sách vở, và sang tiếng Việt thì không rời khỏi đường ấy. Người Việt vui vì làm được việc thì nói khoái chí, hả hê, vênh váo, tuỳ mức độ tử tế của lời nhận xét. Còn 别太得意了 là câu người Trung Quốc nói bình thường trong bếp, giữa hai anh em. Nghĩa thì trùng, độ cao của giọng thì không.

Cách ghi nhớ từ 得意

得 (đắc) là được, 11 nét, bộ 彳 (xích, bước chân) bên trái; 意 (ý) là ý muốn, 13 nét, bộ 心 (tâm) nằm dưới cùng. Chồng hai chữ lên nhau: điều trong lòng mà đạt được, nên cả cái vẻ vênh vênh đi kèm cũng nằm trong từ này.

Ví dụ với từ 得意

  • 他考了第一,非常得意。

    Tā kǎo le dì-yī, fēicháng déyì.

    Cậu ấy thi được hạng nhất nên đắc ý lắm.

  • 你别太得意了。

    Nǐ bié tài déyì le.

    Bạn đừng đắc ý quá.

  • 这是他最得意的一张照片。

    Zhè shì tā zuì déyì de yì zhāng zhàopiàn.

    Đây là tấm ảnh anh ấy hài lòng nhất.

  • 看他那个得意的样子。

    Kàn tā nàge déyì de yàngzi.

    Nhìn cái vẻ đắc ý của anh ta kìa.

  • 他为什么这么得意?

    Tā wèishénme zhème déyì?

    Sao anh ta lại đắc ý thế nhỉ?

  • 得意的时候更要小心。

    Déyì de shíhou gèng yào xiǎoxīn.

    Lúc đắc ý lại càng phải cẩn thận.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License