đàntán(彈)
gảy, chơi (nhạc cụ dây)
bộ弓(cung)
弹 (tán) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đàn", nghĩa tiếng Việt: gảy, chơi (nhạc cụ dây); búng; bật. Chữ 弹 có 11 nét, thuộc bộ 弓.
động từ
đàntán(彈)
gảy, chơi (nhạc cụ dây)
bộ弓(cung)
đàn — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt có 'đàn' nhưng là DANH TỪ, chỉ cây đàn. 弹 tiếng Trung lại là ĐỘNG TÁC: gảy, chơi đàn. 弹钢琴 là 'chơi đàn dương cầm', còn bản thân chữ 弹 không hề mang nghĩa cây đàn.
Bộ của 弹 là 弓 — cái cung. Trước khi có ngón tay đặt lên dây đàn thì đã có dây cung: kéo căng rồi buông, dây bật trở lại. Toàn bộ chữ này nằm trong cái bật ấy, và mọi nghĩa của nó chỉ là những nơi khác nhau mà cái bật đó xảy ra: búng ngón tay, phủi một hạt bụi văng đi, và gảy một sợi dây căng cho nó kêu.
Vì gốc là động tác nên 弹 luôn là việc bàn tay làm, không bao giờ là cái vật nằm đó. Tiếng Trung còn chọn động từ theo kiểu tay chạm vào nhạc cụ: dây gảy thì 弹 (弹钢琴, 弹吉他), dây kéo bằng vĩ thì 拉 (拉小提琴). Người Việt gọi cả hai là "đàn", tiếng Trung thì bắt phân biệt ngay ở động từ.
Cái nghĩa "bật" ấy thật ra vẫn còn nguyên trong tiếng Việt, chỉ nằm ở chỗ ít ai để ý: đàn hồi. Một vật đàn hồi là vật bị ép rồi bật trở lại đúng hình cũ — và tiếng Trung gọi tính chất đó là 弹性, vẫn chữ 弹 này. Ai đã hiểu "lò xo có tính đàn hồi" thì đã nắm đúng chữ 弹, chỉ chưa nhận ra mình đang nắm.
Còn một nhánh nữa cũng chảy ra từ cái cung: đọc dàn, 弹 là viên đạn — và đạn trong tiếng Việt (đạn dược, 子弹) chính là chữ này. Thứ bị bật đi khỏi dây cung thì thành mũi tên; sợi dây ở lại và rung lên thì thành tiếng đàn.
弹 11 nét, bộ 弓 (cung, cái cung bắn tên) bên trái — dây cung bật lên, ngón tay gảy dây đàn cũng chính là cái bật ấy; phần bên phải 单 chỉ mượn âm. Nhớ bộ 弓 là nhớ động tác búng, bật, gảy.
她会弹钢琴。
Tā huì tán gāngqín.
Cô ấy biết chơi đàn piano.
你是什么时候学会弹钢琴的?
Nǐ shì shénme shíhou xuéhuì tán gāngqín de?
Bạn học chơi piano từ khi nào vậy?
你弹得真好听。
Nǐ tán de zhēn hǎotīng.
Bạn đàn hay thật đấy.
他给我们弹了一首歌。
Tā gěi wǒmen tán le yì shǒu gē.
Anh ấy đàn cho chúng tôi nghe một bài.
妹妹每天下午弹一个小时。
Mèimei měitiān xiàwǔ tán yí ge xiǎoshí.
Chiều nào em gái cũng đàn một tiếng.
别弹了,邻居要休息。
Bié tán le, línjū yào xiūxi.
Đừng đàn nữa, hàng xóm còn nghỉ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License