quảngguǎng(廣)
rộng, rộng khắp
bộ广(nghiễm)
广播 (guǎngbō) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "quảng bá", nghĩa tiếng Việt: phát thanh; chương trình phát thanh; phát trên loa. Từ gồm 2 chữ: 广 (quảng) + 播 (bá), tổng cộng 18 nét.
động từ · danh từ
quảngguǎng(廣)
rộng, rộng khắp
bộ广(nghiễm)
bábō
gieo; phát sóng
bộ手(thủ)
quảng bá — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc Hán-Việt là 'quảng bá', trùng đúng với từ tiếng Việt nhưng nghĩa lệch hẳn. 'Quảng bá' tiếng Việt là giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết (quảng bá du lịch, quảng bá thương hiệu). 广播 tiếng Trung là PHÁT THANH: đài, loa, chương trình radio.
广 quảng + 播 bá → quảng bá
Hai chữ này ghép lại theo đúng một hình ảnh nhà nông. 播 mang bộ 手 (thủ, tay), nghĩa gốc là gieo — bàn tay bốc hạt vung ra khắp ruộng. 广 thì vừa là một chữ đơn nghĩa rộng, rộng khắp, vừa là một bộ thủ. Gieo cho rộng khắp: đó là toàn bộ nội dung của 广播, trước khi có radio.
Điều đáng chú ý là tiếng Anh gọi phát thanh là broadcast, và từ ấy ra đời hệt như vậy — broad là rộng, cast là vung, vốn tả động tác vãi hạt ngoài đồng trước khi được mượn cho sóng vô tuyến. Hai ngôn ngữ ở hai đầu thế giới, không hẹn mà cùng nhặt một ẩn dụ để đặt tên cho thứ máy móc mới.
Chỗ tiếng Trung và tiếng Việt rẽ đôi nằm ở mức độ đóng khung. Tiếng Trung đóng đinh 广播 vào đúng cái đài: sóng phát thanh, chương trình radio, cái loa thông báo ở nhà ga và sân trường. Tiếng Việt thì giữ nguyên nghĩa rộng, chưa bao giờ thu hẹp lại — nên "quảng bá" vẫn dùng được cho du lịch, cho thương hiệu, cho bất cứ thứ gì cần nhiều người biết đến.
Nói cách khác, cả hai bên đều là con cháu hợp pháp của cùng một động tác vãi hạt; chỉ có điều một bên đã dừng lại ở cái loa. Muốn nói "quảng bá" theo nghĩa tiếng Việt, người Trung dùng chữ khác: 宣传 hoặc 推广. Còn hễ gặp 广播, cứ hình dung cái loa treo dưới mái hiên đang nói, là không lệch đi đâu được.
广 (quảng) chỉ 3 nét, chính là bộ 广 (nghiễm, mái hiên), nghĩa là rộng khắp; 播 (bá) 15 nét, bộ 手 (thủ, tay) — vãi hạt ra bốn phía. Vãi tiếng nói ra khắp nơi là phát thanh; hình cái loa treo dưới mái hiên rất dễ nhớ.
我每天早上听广播。
Wǒ měitiān zǎoshang tīng guǎngbō.
Sáng nào tôi cũng nghe đài.
车站正在广播火车的消息。
Chēzhàn zhèngzài guǎngbō huǒchē de xiāoxi.
Nhà ga đang phát thông báo về chuyến tàu.
这个广播节目很有意思。
Zhège guǎngbō jiémù hěn yǒu yìsi.
Chương trình phát thanh này rất thú vị.
你听到刚才的广播了吗?
Nǐ tīngdào gāngcái de guǎngbō le ma?
Bạn có nghe thông báo vừa rồi không?
学校用广播通知大家。
Xuéxiào yòng guǎngbō tōngzhī dàjiā.
Nhà trường dùng loa thông báo cho mọi người.
现在很少有人听广播了。
Xiànzài hěn shǎo yǒu rén tīng guǎngbō le.
Bây giờ ít người nghe đài lắm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License