uyōu
sâu kín, tĩnh mịch
bộ幺(yêu)
幽默 (yōumò) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "u mặc", nghĩa tiếng Việt: hài hước; hóm hỉnh; khiếu hài hước. Từ gồm 2 chữ: 幽 (u) + 默 (mặc), tổng cộng 25 nét.
tính từ · danh từ
uyōu
sâu kín, tĩnh mịch
bộ幺(yêu)
mặcmò
im lặng, thầm
bộ黑(hắc)
u mặc — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'u mặc' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'hài hước', 'hóm hỉnh'. Đây là từ người Trung Quốc mượn âm tiếng Anh 'humour', nên tách nghĩa từng chữ sẽ không ra gì.
幽 u + 默 mặc → u mặc
Có một nhóm nhỏ từ tiếng Trung mà chiết tự dẫn người học đi lạc, và đây là ví dụ nổi tiếng nhất. Tách ra được u với mặc, nhưng ngay trong tiếng Trung, nghĩa của từ cũng không đến từ hai chữ ấy.
Đây là chữ mượn âm, và là chữ mượn âm có tác giả. Từ này thường được kể là do nhà văn Lâm Ngữ Đường (林语堂) chọn vào những năm 1920 để dịch chữ humour, khi tiếng Trung chưa có từ gọn nào cho khái niệm đó. Cái khéo là ông không bốc đại hai chữ đồng âm: 幽 vốn nghĩa sâu kín, tĩnh mịch, 默 là im lặng — cộng lại vẫn ra hình ảnh khá đúng với thứ hài kín đáo, nói mà mặt không cười trước.
Hai chữ ấy không góp nghĩa cho từ, nhưng vẫn đáng giữ vì chúng đi làm chỗ khác. 幽 là chữ u trong u ám, u tối, u sầu — người Việt dành nó cho những gì mờ và sâu. 默 là mặc trong trầm mặc, mặc niệm, và nó mang bộ 黑 (hắc, màu đen): tiếng Trung viết sự im lặng bằng bóng tối. Biết vậy thì 默 thôi không còn là một khối nét vô nghĩa.
Đáng so nhất là cách tiếng Việt xử lý cùng chữ tiếng Anh ấy: không mượn âm, mà lục kho Hán-Việt của mình để lấy hài hước, hóm hỉnh. Cùng một khái niệm mới của thế kỷ 20, một bên nghe rồi phiên âm, một bên dùng lại vốn cũ — nên đây là từ hiếm hoi mà cây cầu Hán-Việt bắc không tới. 幽默 phải học thẳng bằng âm, như cách người ta học 咖啡 hay 沙发.
Vì là từ phiên âm nên hai chữ chỉ mượn âm chứ không mượn nghĩa: 幽 (u) vốn là sâu kín, bộ 幺 (yêu), 9 nét; 默 (mặc) vốn là im lặng, bộ 黑 (hắc, màu đen), 16 nét. Mẹo nhớ mặt chữ: người duyên nhất là người nói câu 'thâm' mà mặt vẫn tỉnh bơ — u và mặc.
他是一个很幽默的人。
Tā shì yí ge hěn yōumò de rén.
Anh ấy là một người rất hài hước.
老师讲课很幽默,大家都爱听。
Lǎoshī jiǎngkè hěn yōumò, dàjiā dōu ài tīng.
Thầy giảng bài rất hóm hỉnh nên ai cũng thích nghe.
你觉得这个节目幽默吗?
Nǐ juéde zhège jiémù yōumò ma?
Bạn thấy chương trình này có hài hước không?
他一点儿也不幽默。
Tā yìdiǎnr yě bù yōumò.
Anh ta chẳng hài hước chút nào.
幽默的人比较容易交朋友。
Yōumò de rén bǐjiào róngyì jiāo péngyou.
Người hài hước thì dễ kết bạn hơn.
我喜欢他的幽默。
Wǒ xǐhuan tā de yōumò.
Tôi thích cái khiếu hài hước của anh ấy.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License