tịnhbìng(並)
và, hơn nữa; cùng nhau
bộ干(can)
并 (bìng) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tịnh", nghĩa tiếng Việt: hoàn toàn không (trước từ phủ định); và, đồng thời; cùng nhau. Chữ 并 có 6 nét, thuộc bộ 干.
tịnhbìng(並)
và, hơn nữa; cùng nhau
bộ干(can)
tịnh — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tịnh' không phải là một từ tiếng Việt đang dùng. Điều cần nhớ: đứng trước 不 hay 没有, 并 không dịch là 'và' mà là 'hoàn toàn không', dùng để cãi lại điều người khác tưởng — 我并不知道 là 'tôi có biết đâu'.
我并不知道这件事 được dịch thành Tôi có biết chuyện này đâu. Khuôn có… đâu của tiếng Việt bị chẻ làm đôi, nằm hai bên động từ, và nó chỉ dùng được khi vừa có ai đó tưởng ngược lại. 并 làm đúng việc ấy trong tiếng Trung.
Điều kiện đó quyết định chỗ dùng. 我不知道 là đưa tin; 我并不知道 chỉ đứng vững khi trước đó có người đinh ninh rằng mình biết. Thiếu cái đinh ninh ấy thì 并 chẳng tựa vào đâu được và câu nghe hẫng. Nó lại rất kén chỗ bám: chỉ 不 và 没有, đứng sát ngay trước, sau chủ ngữ — 他并没有生气, 这件事并不简单.
Vì việc của nó là bác một giả định, 并 hợp với câu hỏi dò: 你是不是并不想去? Người hỏi đang nghi rằng cái vẻ đồng ý kia không thật. Bỏ 并 đi thì câu chỉ còn hỏi ý muốn, mất sạch phần nghi ngờ.
Còn một 并 nữa, hiền hơn nhiều và không dính gì tới phủ định: nó nối hai động từ cùng một chủ ngữ trong giọng văn viết — 我们讨论并决定了这个办法, 学校同意并支持这个活动. Ở đó nó dán hai việc vào nhau chứ không mở ra một vế mới, và nó không bao giờ nối hai danh từ. Nên gặp 并 thì nhìn ngay chữ đứng sau: là 不 hay 没有 thì đọc thành đâu có; là một động từ thì mới đọc thành và.
并 6 nét, xếp vào bộ 干 (can). Mặt chữ đối xứng, theo lối chiết tự truyền thống là hai người đứng sánh vai, nên nghĩa gốc là 'cùng, sóng đôi' — từ đó ra nghĩa 'và'. Còn 并不/并没有 thì hiểu là 'sóng đôi với sự thật': tôi nói rõ cho anh biết là KHÔNG.
我并不知道这件事。
Wǒ bìng bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi có biết chuyện này đâu.
他并没有生气。
Tā bìng méiyǒu shēngqì.
Anh ấy đâu có giận.
这件事并不简单。
Zhè jiàn shì bìng bù jiǎndān.
Chuyện này đâu có đơn giản.
我们讨论并决定了这个办法。
Wǒmen tǎolùn bìng juédìng le zhège bànfǎ.
Chúng tôi đã bàn bạc và quyết định cách làm này.
你是不是并不想去?
Nǐ shì bu shì bìng bù xiǎng qù?
Có phải thật ra bạn không muốn đi không?
学校同意并支持这个活动。
Xuéxiào tóngyì bìng zhīchí zhège huódòng.
Nhà trường đồng ý và ủng hộ hoạt động này.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License