幅fúphúc

幅 (fú) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phúc", nghĩa tiếng Việt: bức (tranh, chữ, bản đồ); khổ rộng của tấm vải. Chữ 幅 có 12 nét, thuộc bộ 巾.

Nghĩa của từ 幅

lượng từ

  1. 1bức (tranh, chữ, bản đồ)
  2. 2khổ rộng của tấm vải

Cách viết chữ 幅

phúcfú

bức (tranh, vải); khổ rộng

bộ巾(cân)

Âm Hán-Việt của 幅

phúc — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'phúc' của chữ này không phải là một từ tiếng Việt, và cũng chẳng liên quan gì tới 'phúc' may mắn (chữ 福). Người Việt nói 'bức': một bức tranh, một bức ảnh.

Câu chuyện hình thành từ 幅

Người Việt có một chữ bức rất rộng: bức tranh, bức ảnh, bức thư, bức tường. 幅 chỉ trùng với nó ở nửa đầu. Bức thư tiếng Trung đếm bằng 封, bức tường đếm bằng 面 hoặc 堵 — dịch thẳng bức thành 幅 là hỏng ngay ở hai chỗ quen thuộc nhất.

Manh mối nằm ở bộ thủ. 幅 mang bộ 巾 (cân), tấm khăn, tấm vải. Tranh và chữ ngày xưa viết trên lụa rồi cuộn lại, nên lượng từ của chúng đội bộ vải chứ không đội bộ giấy. Cứ hình dung một tấm lụa trải ra, căng hết bề ngang: thứ gì mở phẳng ra để người ta đứng ngắm thì thứ đó đi với 幅 — bức tranh, bức thư pháp, tấm bản đồ.

Vì thế nó khác 张. 张 đếm những tờ, những tấm mỏng nói chung: tờ giấy, tấm vé, và cả ảnh chụp thường ngày. Đổi 张 thành 幅 là nâng vật lên một bậc, biến nó thành tác phẩm treo trên tường. Trong câu 这么多画里,我最喜欢这幅, chữ 画 rơi ra được, chỉ còn lượng từ đứng lại thay cho cả bức tranh.

Nghĩa thứ hai của chữ đi thẳng ra từ tấm vải: khổ rộng. Từ đó tiếng Trung có 幅度, chữ nằm khắp các bản tin kinh tế để nói biên độ tăng giảm — vẫn đúng câu hỏi cũ, bề ngang được bao nhiêu. Một mặt chữ đi từ khung cửi sang phòng tranh rồi sang bảng số liệu, mà lần nào cũng đo đúng một thứ.

Cách ghi nhớ từ 幅

幅 có 12 nét, mang bộ 巾 (cân, khăn vải) bên trái — tranh và chữ ngày xưa vẽ trên vải lụa, nên lượng từ của tranh đội bộ vải. Phần bên phải chỉ mượn âm, đúng phần ấy cũng nằm trong chữ 福 (phúc): giống nhau ở âm chứ không ở nghĩa.

Ví dụ với từ 幅

  • 房间里挂着一幅画。

    Fángjiān lǐ guà zhe yì fú huà.

    Trong phòng treo một bức tranh.

  • 这幅画是谁画的?

    Zhè fú huà shì shéi huà de?

    Bức tranh này ai vẽ vậy?

  • 他送给我一幅字。

    Tā sòng gěi wǒ yì fú zì.

    Anh ấy tặng tôi một bức thư pháp.

  • 那幅画一点儿也不便宜。

    Nà fú huà yìdiǎnr yě bù piányi.

    Bức tranh kia chẳng rẻ chút nào.

  • 这么多画里,我最喜欢这幅。

    Zhème duō huà lǐ, wǒ zuì xǐhuan zhè fú.

    Trong ngần ấy bức tranh, tôi thích bức này nhất.

  • 一幅好画能让房间变美。

    Yì fú hǎo huà néng ràng fángjiān biàn měi.

    Một bức tranh đẹp có thể làm căn phòng đẹp hẳn lên.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License