đạodǎo(導)
dẫn dắt, hướng dẫn
bộ寸(thốn)
导游 (dǎoyóu) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đạo du", nghĩa tiếng Việt: hướng dẫn viên du lịch; dẫn khách tham quan. Từ gồm 2 chữ: 导 (đạo) + 游 (du), tổng cộng 18 nét.
đạodǎo(導)
dẫn dắt, hướng dẫn
bộ寸(thốn)
duyóu(遊)
bơi; du lịch; chơi
bộ水(thuỷ)
Dễ nhầm泳 旅
đạo du — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'đạo du' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'hướng dẫn viên du lịch', gọi tắt là 'hướng dẫn viên'. 导游 vừa chỉ người đó, vừa chỉ việc dẫn khách đi tham quan.
导 đạo + 游 du → đạo du
Tiếng Việt có ít nhất ba chữ đạo mà người nghe phải đoán bằng ngữ cảnh: con đường và tôn giáo (道), lấy trộm trong đạo văn, đạo chích (盗), và dẫn dắt trong lãnh đạo, chỉ đạo, đạo diễn (导). Chữ thứ ba mới là chữ của từ này. Bản phồn thể 導 chính là 道 thêm 寸 ở dưới; theo lối chiết tự truyền thống là có con đường rồi thêm bàn tay chỉ lối. Bản giản thể 导 giấu mất con đường ấy.
游 (du) mang bộ 水 (thuỷ) bên trái, 12 nét, vì nghĩa gốc là bơi lội; từ chuyện trôi nổi trong nước, chữ mở sang nghĩa rong chơi. Người Việt dùng nhánh sau rất nhiều — du lịch, du học, du khách — và gần như bỏ hẳn nhánh bơi. Bản phồn thể còn tách hai nhánh làm hai chữ: 遊 cho đi chơi, 游 cho bơi; giản thể gộp lại.
Chỗ dễ hụt chân: 导游 không chỉ là một người, nó vừa là người vừa là việc làm. Làm danh từ — 我们的导游很热情, 他大学毕业后当了导游 — đếm bằng 位, lượng từ dành cho người mình tỏ ý trọng, không phải 个. Làm động từ: 今天由他给我们导游 — anh ấy dẫn đoàn. Tiếng Việt phải đổi hẳn từ, hướng dẫn viên hay dẫn đoàn; tiếng Trung để nguyên hai chữ, giao việc phân vai cho câu.
Cuối cùng là cách gọi tên. Tiếng Việt dựng tên nghề bằng đuôi -viên: hướng dẫn viên du lịch, năm âm tiết, trong đó một âm chỉ người. Tiếng Trung không thêm chữ chỉ người nào, chỉ ghép hai động tác — 导 dẫn, 游 chơi. Đặt cạnh 旅游 thì cả cụm sáng ra — 旅游 là việc đi, 导游 là người dẫn việc đi ấy.
导 (đạo) là dẫn dắt — như 'lãnh đạo', 'hướng dẫn'; 游 (du) là đi chơi, du lịch. Người dẫn khách đi chơi chính là hướng dẫn viên. 导 chỉ 6 nét, mang bộ 寸 (thốn) ở dưới; 游 mang bộ 水 (thuỷ) bên trái, 12 nét, vì gốc nghĩa của nó là bơi lội.
我们的导游很热情。
Wǒmen de dǎoyóu hěn rèqíng.
Hướng dẫn viên của chúng tôi rất nhiệt tình.
他大学毕业后当了导游。
Tā dàxué bìyè hòu dāng le dǎoyóu.
Sau khi tốt nghiệp đại học anh ấy làm hướng dẫn viên.
请问导游在哪儿?
Qǐngwèn dǎoyóu zài nǎr?
Cho hỏi hướng dẫn viên ở đâu ạ?
导游让大家三点回车上。
Dǎoyóu ràng dàjiā sān diǎn huí chē shàng.
Hướng dẫn viên bảo mọi người ba giờ về xe.
这次旅行没有导游,我们自己走。
Zhè cì lǚxíng méiyǒu dǎoyóu, wǒmen zìjǐ zǒu.
Chuyến đi này không có hướng dẫn viên, chúng tôi tự đi.
今天由他给我们导游。
Jīntiān yóu tā gěi wǒmen dǎoyóu.
Hôm nay anh ấy sẽ dẫn đoàn cho chúng tôi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License