wánhoàn

完 (wán) là một chữ Hán thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "hoàn", nghĩa tiếng Việt: xong, hết; hoàn thành. Chữ 完 có 7 nét, thuộc bộ 宀.

Nghĩa của từ 完

động từ

  1. 1xong, hết
  2. 2hoàn thành

Cách viết chữ 完

hoànwán

xong, hết; hoàn thành

bộ(miên)

Âm Hán-Việt của

hoàn Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'hoàn' có mặt trong từ 'hoàn thành', nhưng tiếng Việt ít dùng đơn độc 'hoàn' với nghĩa 'xong'. Nghĩa gốc giữ lại trong từ ghép, còn khi đứng riêng thì 'hoàn' thường mang nghĩa 'trả lại' (hoàn tiền) hoặc 'toàn bộ' (hoàn hảo), khác với 'xong' của tiếng Trung.

Cách ghi nhớ từ 完

Để nhớ nghĩa 'xong, hết': 'Hoàn' trong 'hoàn thành' chính là 'xong việc'. Nhưng cẩn thận, 'hoàn' đứng một mình trong tiếng Việt thường là 'trả lại', không phải 'xong'. Để nhớ cách viết: 完 = bộ 宀 (miên, mái nhà) + 元 (nguyên). Theo lối chiết tự truyền thống, dưới mái nhà (宀) mà có sự khởi đầu trọn vẹn (元) thì công việc sẽ được 'hoàn tất'. Bộ 宀 gợi ý về một không gian khép kín, nơi mọi thứ được giải quyết xong xuôi.

Ví dụ với từ 完

  • 我做完作业了。

    Wǒ zuò wán zuòyè le.

    Tôi làm xong bài tập rồi.

  • 你看完这本书了吗?

    Nǐ kàn wán zhè běn shū le ma?

    Bạn đọc xong cuốn sách này chưa?

  • 饭还没吃完。

    Fàn hái méi chī wán.

    Cơm vẫn chưa ăn xong.

  • 他用完钱了。

    Tā yòng wán qián le.

    Anh ấy dùng hết tiền rồi.

  • 请写完再走。

    Qǐng xiě wán zài zǒu.

    Hãy viết xong rồi hãy đi.

  • 水快喝完了。

    Shuǐ kuài hē wán le.

    Nước sắp uống hết rồi.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License