hảohǎo
tốt, đẹp; thân thiện
bộ女(nữ)
Dễ nhầm妇 如
好笑 (hǎoxiào) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "hảo tiếu", nghĩa tiếng Việt: buồn cười; hài; đáng cười. Từ gồm 2 chữ: 好 (hảo) + 笑 (tiếu), tổng cộng 16 nét.
tính từ
hảohǎo
tốt, đẹp; thân thiện
bộ女(nữ)
Dễ nhầm妇 如
tiếuxiào
cười
bộ竹(trúc)
hảo tiếu — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'hảo tiếu' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'buồn cười', 'hài'. Đừng dịch 好 thành 'tốt': ở đây nó nghĩa là 'đáng, dễ khiến người ta…'.
好 hảo + 笑 tiếu → hảo tiếu
有什么好笑的? — "có gì đáng cười đâu?". Chỉ cần bản dịch ấy là thấy chữ 好 ở đây không hề nghĩa là tốt. Nó đang làm một việc khác hẳn: đặt trước một động từ, 好 biến động từ ấy thành một lời khen về cảm giác mà việc đó đem lại. 好吃 là đáng ăn, tức ngon; 好看 là đáng xem, tức đẹp; 好听 là hay; 好玩 là vui. 好笑 nằm gọn trong họ ấy — đáng để bật cười.
Đã có 好 thì có mặt đối lập của nó. Cùng công thức, thay 好 bằng 难 là được vế xấu: 难吃 dở, 难看 xấu, 难听 chối tai. Nắm được cặp tiền tố này thì gặp từ mới cũng đoán ra nghĩa, khỏi phải thuộc lòng từng từ một.
Tiếng Việt kỳ thực cũng làm y hệt, chỉ là bằng chữ khác nên ta không nhận ra. Dễ coi, dễ nghe, dễ chịu chính là 好 của họ. Còn ở đúng từ này, ta chọn một tiếng còn lạ lùng hơn: buồn cười. Không ai buồn cả — cũng như buồn ngủ, buồn nôn, tiếng buồn ấy đã rỗng nghĩa từ lâu, chỉ còn giữ chỗ trước động từ. Hai thứ tiếng cùng cần một tiếng đệm ở đó, và mỗi bên nhặt một tiếng đã mất nghĩa gốc.
Riêng chữ 笑 thì âm tiếu vẫn sống trong tiếng Việt, ở chỗ ta ít ngờ nhất: truyện tiếu lâm. Nó mang bộ 竹 (trúc, tre) trên đầu, và theo lối chiết tự truyền thống, dáng tre cong rạp xuống được ví với người cười gập cả người. 笑话 đúng là truyện tiếu lâm, còn 开玩笑 là nói đùa.
Nhớ theo bộ 好 + động từ: 好吃 là 'đáng ăn' tức ngon, 好看 là 'đáng xem' tức đẹp, vậy 好笑 là 'đáng cười' tức buồn cười. Chữ 笑 (tiếu) có bộ 竹 (trúc, tre) 10 nét ở trên — theo lối chiết tự truyền thống, thân tre cong xuống trông như người cười gập cả người.
这个故事很好笑。
Zhège gùshi hěn hǎoxiào.
Câu chuyện này rất buồn cười.
你说的话太好笑了。
Nǐ shuō de huà tài hǎoxiào le.
Câu bạn vừa nói buồn cười quá.
有什么好笑的?
Yǒu shénme hǎoxiào de?
Có gì đáng cười đâu?
我觉得一点儿也不好笑。
Wǒ juéde yìdiǎnr yě bù hǎoxiào.
Tôi thấy chẳng buồn cười chút nào.
他讲了一个好笑的笑话。
Tā jiǎng le yí ge hǎoxiào de xiàohua.
Anh ấy kể một câu chuyện cười rất hài.
这部电影又好笑又感人。
Zhè bù diànyǐng yòu hǎoxiào yòu gǎnrén.
Bộ phim này vừa hài vừa cảm động.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License