đạidà
to, lớn
bộ大(đại)
Dễ nhầm太 犬
大夫 (dàifu) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "đại phu", nghĩa tiếng Việt: bác sĩ; thầy thuốc. Từ gồm 2 chữ: 大 (đại) + 夫 (phu), tổng cộng 7 nét.
danh từ
đạidà
to, lớn
bộ大(đại)
Dễ nhầm太 犬
phufū
đàn ông; chồng
bộ大(đại)
Dễ nhầm天 失
đại phu — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Tiếng Việt có từ 'đại phu' nhưng nghĩa lệch hẳn: đó là một chức quan thời phong kiến, như trong 'sĩ đại phu'. Trong tiếng Trung ngày nay 大夫 đọc là dàifu và là cách gọi thân mật của 医生 — bác sĩ. Đọc dàfū thì mới quay về nghĩa quan chức thời xưa.
大 đại + 夫 phu → đại phu
Trước khi là bác sĩ, 大夫 là một chức quan. Ghép mặt chữ thì thấy ngay: 大 là lớn, 夫 là người đàn ông trưởng thành — "bậc đàn ông lớn", một tước vị trong triều đình thời xưa. Nghĩa ấy tiếng Việt giữ nguyên xi, và giữ đến tận hôm nay trong sĩ đại phu, lớp người vừa có học vừa có chức.
Cách giải thích thường gặp là chỗ hai ngôn ngữ rẽ nhau nằm ở cung đình: thầy thuốc phục vụ trong cung được phong hàm như quan, nên người ngoài gọi họ bằng chính cái tước ấy cho lịch sự. Lối xưng hô đó theo họ ra khỏi cửa cung rồi phủ dần lên mọi người chữa bệnh. Tiếng Trung không bỏ nghĩa cũ, chỉ tách nó ra bằng âm đọc — cùng một mặt chữ, hai lối đọc, hai thế giới.
Đáng nói là tiếng Việt cũng từng làm đúng phép ấy, chỉ khác ở chỗ chọn một tước khác. Lang trung (郎中) vốn cũng là một chức quan, rồi cũng theo con đường tương tự mà thành tên gọi người chữa bệnh; đến nay ta vẫn nói thầy lang, ông lang, chẳng còn ai nhớ tới cái ghế trong triều. Vậy là cả hai bên đều lấy một chức quan ra gọi thầy thuốc — chỉ là mỗi bên giữ lại một chức khác nhau.
Trong câu, 大夫 gần như luôn là 医生 nói cho thân mật: 张大夫, 去看大夫. Thấy nó đứng cạnh 医院, 病人, 休息 thì đừng nghĩ tới triều đình nữa.
Nghe dàifu thì nghĩ ngay đến chiếc áo blouse trắng, đừng nghĩ đến ông quan. 大 chỉ 3 nét và tự nó là một bộ; 夫 4 nét, cũng thuộc bộ 大 — chỉ là chữ 大 thêm một nét ngang trên đầu, nên hai chữ này viết liền nhau rất dễ nhớ.
张大夫今天不在。
Zhāng dàifu jīntiān bú zài.
Bác sĩ Trương hôm nay không có ở đây.
你最好去看看大夫。
Nǐ zuì hǎo qù kànkan dàifu.
Tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ.
大夫说我需要多休息。
Dàifu shuō wǒ xūyào duō xiūxi.
Bác sĩ bảo tôi cần nghỉ ngơi nhiều hơn.
他妈妈是一位大夫。
Tā māma shì yí wèi dàifu.
Mẹ cậu ấy là bác sĩ.
那位大夫姓什么?
Nà wèi dàifu xìng shénme?
Vị bác sĩ đó họ gì?
我不想去医院,也不想找大夫。
Wǒ bù xiǎng qù yīyuàn, yě bù xiǎng zhǎo dàifu.
Tôi không muốn đến bệnh viện, cũng không muốn tìm bác sĩ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License