ngoạiwài
ngoài, bên ngoài; ngoại quốc
bộ夕(tịch)
Dễ nhầm处 多
外套 (wàitào) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "ngoại sáo", nghĩa tiếng Việt: áo khoác; áo choàng ngoài. Từ gồm 2 chữ: 外 (ngoại) + 套 (sáo), tổng cộng 15 nét.
danh từ
ngoạiwài
ngoài, bên ngoài; ngoại quốc
bộ夕(tịch)
Dễ nhầm处 多
sáotào
bộ; bao ngoài, khoác ngoài
bộ大(đại)
ngoại sáo — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'ngoại sáo' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'áo khoác'. Chữ 套 ở đây nghĩa là chụp, trùm ra ngoài, chẳng liên quan gì tới 'cây sáo' hay 'con sáo'.
外 ngoại + 套 sáo → ngoại sáo
Chữ 套 gặp nhiều nhất không phải trong tủ áo mà ở chỗ bán đồ theo bộ: 一套衣服 là một bộ quần áo, 一套房子 là một căn hộ. Nghĩa "bộ" ấy và nghĩa trong 外套 chung một gốc — cái gì trùm được lên thứ khác thì cũng gói thứ ấy thành một bộ trọn vẹn. Bẫy nho nhỏ: 外套 có chữ 套 nhưng không đếm bằng 套, nó đếm bằng 件 như mọi đồ mặc khác.
Từ điển cho 套 hai nghĩa liền nhau: bộ, và bao ngoài, khoác ngoài. Chữ mang bộ 大 (đại) ở trên, hợp với hình dung ấy: thứ trùm lên được thì phải rộng hơn. Nhớ động tác "chụp ra ngoài" thì mở được cả một nhóm từ: 手套 là găng tay, cái chụp lên bàn tay; 外套 là cái chụp ra ngoài mọi thứ đang mặc.
Còn 外 ở đây không phải ngoại của nước ngoài mà là ngoại đối với nội: lớp ngoài cùng. Tiếng Việt nhận đúng một nửa cặp ấy: nội y là đồ lót, ai cũng hiểu; ngoại y thì không có, và ngoại sáo lại càng không. Ta gọi vật này là áo khoác — và ta đặt tên theo đúng lối người Trung Quốc: họ lấy chữ chỉ động tác chụp ra ngoài, ta lấy chữ khoác. Hai ngôn ngữ nghĩ chung một kiểu, chỉ khác chỗ nhặt chữ.
Đi kèm là cặp động từ ngược nhau: 天冷了,穿上外套吧 mặc vào, 进屋以后我脱了外套 cởi ra. Đáng để ý là tiếng Trung vẫn dùng 穿, đúng chữ dùng cho áo sơ mi hay quần, chứ không có động từ riêng cho việc khoác hờ. Tiếng Việt thì có, và ta phân biệt mặc áo khoác với khoác áo lên vai.
外 (ngoại) 5 nét, bộ 夕 (tịch, buổi tối) bên trái, nghĩa là ngoài; 套 (sáo) 10 nét, bộ 大 (đại) ở trên — cái gì to và dài chụp trùm lên. Cái áo chụp ra ngoài chính là áo khoác.
天冷了,穿上外套吧。
Tiān lěng le, chuān shàng wàitào ba.
Trời lạnh rồi, mặc áo khoác vào đi.
这件外套多少钱?
Zhè jiàn wàitào duōshao qián?
Cái áo khoác này bao nhiêu tiền?
他把外套挂在门后。
Tā bǎ wàitào guà zài mén hòu.
Anh ấy treo áo khoác sau cánh cửa.
进屋以后我脱了外套。
Jìn wū yǐhòu wǒ tuō le wàitào.
Vào nhà xong tôi cởi áo khoác ra.
你怎么不穿外套?
Nǐ zěnme bù chuān wàitào?
Sao bạn không mặc áo khoác?
这件外套又轻又暖和。
Zhè jiàn wàitào yòu qīng yòu nuǎnhuo.
Cái áo khoác này vừa nhẹ vừa ấm.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License