穿chuānxuyên

穿 (chuān) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "xuyên", nghĩa tiếng Việt: mặc; xuyên qua; đâm thủng. Chữ 穿 có 9 nét, thuộc bộ 穴.

Nghĩa của từ 穿

động từ

  1. 1mặc
  2. 2xuyên qua
  3. 3đâm thủng

Cách viết chữ 穿

xuyênchuān

mặc; xuyên qua, đâm thủng

bộ穴(huyệt)

Dễ nhầm空 窄

Âm Hán-Việt của 穿

xuyên — Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'xuyên' trong tiếng Việt hiện đại chủ yếu mang nghĩa 'xuyên qua, đâm thủng', không dùng với nghĩa 'mặc quần áo' như tiếng Trung. Nghĩa 'mặc' là nghĩa chính trong tiếng Trung nhưng không tồn tại trong từ 'xuyên' của tiếng Việt.

Câu chuyện hình thành từ 穿

Chữ 穿 mang bộ huyệt (穴) – hang, lỗ trống – nằm phía trên, phía dưới là thành phần biểu âm gợi đọc “xuyên”. Ngay từ cấu tạo, hình ảnh một vật đâm xuyên qua lỗ hổng đã hiện lên rất rõ. Nghĩa gốc của chữ là chọc thủng, đào khoét, làm cho thông suốt từ bên này sang bên kia.

Từ cái lõi “xuyên qua” ấy, tiếng Trung phái sinh ra nghĩa mặc quần áo một cách tự nhiên. Khi ta mặc áo, ta luồn tay qua ống tay; khi đi giày, ta xỏ chân vào trong – mỗi động tác đều là một lần đưa một bộ phận cơ thể xuyên qua một khoảng trống của trang phục. Cách dùng này phổ biến đến mức ở trình độ sơ cấp, 穿 gần như chỉ còn được nhớ với nghĩa “mặc”.

Tiếng Việt mượn âm Hán-Việt xuyên nhưng lại giữ gần như nguyên vẹn nghĩa gốc. Ta nói xuyên qua, xuyên thủng, đâm xuyên – tất cả đều xoay quanh ý niệm đi xuyên, làm thủng. Còn nghĩa “mặc” thì hoàn toàn vắng bóng. Đây là một trường hợp thú vị: cùng một chữ, cùng một âm đọc gốc, nhưng nghĩa nổi bật trong đời sống hiện đại của hai ngôn ngữ lại tách ra hai nhánh khác hẳn nhau.

Cách ghi nhớ từ 穿

Để nhớ nghĩa 'mặc': liên tưởng đến việc bạn 'xuyên' tay qua ống tay áo, giống như luồn chỉ qua lỗ kim. Để nhớ cách viết: chữ 穿 gồm bộ 穴 (huyệt, cái hang/lỗ) ở trên và chữ 牙 (nha, răng) ở dưới. Theo lối chiết tự truyền thống, hình ảnh này gợi ý một vật sắc nhọn như răng đâm thủng một cái lỗ, từ đó mà có nghĩa 'xuyên qua' và 'mặc' (luồn vào).

Ví dụ với từ 穿

  • 我今天穿了一件新衣服。

    Wǒ jīntiān chuān le yī jiàn xīn yīfu.

    Hôm nay tôi đã mặc một bộ quần áo mới.

  • 外面很冷,请穿上外套。

    Wàimiàn hěn lěng, qǐng chuān shang wàitào.

    Bên ngoài rất lạnh, hãy mặc áo khoác vào.

  • 他喜欢穿白色的鞋子。

    Tā xǐhuan chuān báisè de xiézi.

    Anh ấy thích đi giày màu trắng.

  • 这个钉子穿过了木板。

    Zhège dīngzi chuān guò le mùbǎn.

    Cái đinh này đã xuyên qua tấm gỗ.

  • 我们穿过了隧道。

    Wǒmen chuān guò le suìdào.

    Chúng tôi đã đi xuyên qua đường hầm.

  • 她帮奶奶把针穿上线。

    Tā bāng nǎinai bǎ zhēn chuān shang xiàn.

    Cô ấy giúp bà xâu chỉ vào kim.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License