tốsù
nặn, tạo hình; chất dẻo
bộ土(thổ)
塑料 (sùliào) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tố liệu", nghĩa tiếng Việt: nhựa; chất dẻo; đồ nhựa. Từ gồm 2 chữ: 塑 (tố) + 料 (liệu), tổng cộng 23 nét.
danh từ
tốsù
nặn, tạo hình; chất dẻo
bộ土(thổ)
liệuliào
vật liệu, nguyên liệu; dự liệu, đoán
bộ斗(đẩu)
tố liệu — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tố liệu' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt gọi là 'nhựa', 'đồ nhựa', và gọi túi nhựa là 'túi ni lông'. Nghĩa đen của từ là 'vật liệu nặn được' — thứ có thể tạo hình theo ý muốn.
塑 tố + 料 liệu → tố liệu
Người Việt có tới ba cái tên cho cùng một thứ, và mỗi cái đi một đường riêng: nhựa vốn là mủ chảy ra từ thân cây; ni lông mượn từ tên một loại sợi tiếng Anh; chất dẻo thì gần như chỉ nằm trong sách kỹ thuật. Tiếng Trung chỉ có một, 塑料, và cái tên ấy trùng ý với đúng một trong ba.
塑 (tố) đặt bộ 土 (thổ, đất) nằm dưới đáy chữ, và từ điển ghi cho nó nghĩa nặn, tạo hình. Đất sét là thứ đầu tiên con người nặn được, nên nghĩa ấy neo vào đất là hợp lý. Chữ này còn sống khoẻ ở nhiều chỗ khác: 塑像 là pho tượng nặn, 雕塑 là điêu khắc, còn 塑造 là nặn nên một tính cách, một hình tượng.
料 (liệu) thì người Việt cầm chắc cả một họ: 原料 nguyên liệu, 材料 vật liệu, 燃料 nhiên liệu, 资料 tư liệu. Đứng cuối từ, nó luôn có nghĩa "thứ đem dùng để làm ra cái khác". Họ ấy tiếng Việt mượn gần trọn, chỉ bỏ sót đúng thành viên trẻ nhất — chữ đặt cho một vật liệu mà thế kỷ trước mới có.
Điều đáng nhớ là 塑料 và chất dẻo nghĩ giống hệt nhau: cả hai gọi tên vật liệu bằng khả năng tạo hình của nó. Chữ plastic của phương Tây cũng đi đúng đường ấy — trong tiếng Hy Lạp nó chỉ có nghĩa là "nặn được". Ba ngôn ngữ, một lối nghĩ. Riêng chỗ dùng hằng ngày thì lệch hẳn: 请不要用塑料袋 phải dịch thành "đừng dùng túi ni lông", cái tên chẳng dính gì đến việc nặn, mà thật ra cũng hiếm khi dính đến sợi ni lông.
塑 (tố) là nặn, tạo hình — cùng chữ trong 塑像 (tượng nặn); 料 (liệu) là vật liệu, như 'nguyên liệu', 'tài liệu'. Vật liệu nặn được chính là nhựa. Chữ 塑 có bộ 土 (thổ, đất) nằm ở dưới đáy vì nặn tượng bắt đầu từ đất sét, 13 nét.
这个杯子是塑料的。
Zhège bēizi shì sùliào de.
Cái cốc này bằng nhựa.
请不要用塑料袋。
Qǐng búyào yòng sùliàodài.
Xin đừng dùng túi ni lông.
塑料对环境不好。
Sùliào duì huánjìng bù hǎo.
Nhựa không tốt cho môi trường.
你知道塑料是怎么做出来的吗?
Nǐ zhīdào sùliào shì zěnme zuò chūlái de ma?
Bạn có biết nhựa được làm ra thế nào không?
现在很多商店不给塑料袋了。
Xiànzài hěn duō shāngdiàn bù gěi sùliàodài le.
Bây giờ nhiều cửa hàng không phát túi ni lông nữa.
塑料做的东西又轻又便宜。
Sùliào zuò de dōngxi yòu qīng yòu piányi.
Đồ làm bằng nhựa vừa nhẹ vừa rẻ.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License