cơjī
nền, nền tảng
bộ土(thổ)
基础 (jīchǔ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "cơ sở", nghĩa tiếng Việt: cơ sở; nền tảng; nền móng. Từ gồm 2 chữ: 基 (cơ) + 础 (sở), tổng cộng 21 nét.
danh từ
cơjī
nền, nền tảng
bộ土(thổ)
sởchǔ(礎)
nền móng, chân cột
bộ石(thạch)
cơ sở — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'cơ sở' đúng là từ 'cơ sở' tiếng Việt và nghĩa nền tảng thì trùng: cái móng để xây lên, kiến thức nền. Chỉ lưu ý chiều ngược lại: 'cơ sở' tiếng Việt còn nghĩa là nơi làm việc, nơi sản xuất ('cơ sở may'), nghĩa mà 基础 không có.
基 cơ + 础 sở → cơ sở
Hai chữ này là hai hòn đá khác nhau. 基 là cái nền đắp bằng đất, mang bộ 土 (thổ). 础 mang bộ 石 (thạch) và chỉ đúng một vật: hòn đá kê dưới chân cột gỗ, để cột khỏi lún và khỏi mục. Một cái nằm dưới cả ngôi nhà, một cái nằm dưới từng cây cột. Chữ 础 hầu như chỉ còn sống trong đúng từ này ở cả hai thứ tiếng — âm sở ấy không đi đâu khác được nữa.
Chỗ hai bên lệch nhau không phải ở nghĩa mà ở số lượng từ. Nhìn chính bản dịch các câu ví dụ: 中文基础 thành nền tảng, 从基础开始 thành cái nền, còn 这个决定的基础 thành cơ sở. Tiếng Việt có hai bộ từ cho cùng một ý — một bộ thuần Việt (nền, nền móng) và một bộ Hán-Việt (cơ sở) — rồi đổi qua đổi lại theo chỗ đứng: vốn liếng của một người thì gọi là nền, căn cứ của một quyết định thì gọi là cơ sở. Tiếng Trung không phải chọn.
Động từ đi kèm nên nhớ nguyên khối. Tiếng Trung đánh cái nền: 打基础, 打好基础 — cùng lối nghĩ với đắp nền, đặt nền móng của ta. Còn khi cái nền đã có sẵn thì nó đi với 有 và 没有, với 好 và 不好: 没有基础就学不好.
Riêng một khuôn thì chuyển thẳng được, không phải sửa gì: 在…的基础上. Câu 我们在他的想法的基础上又加了一点 đúng là "trên cơ sở ý tưởng của anh ấy". Hai thứ tiếng cùng đặt cái nền xuống dưới rồi đứng lên trên đó mà nói tiếp, giống nhau đến cả giới từ.
基 (cơ) là cái nền, có bộ 土 (thổ, đất) ở dưới, 11 nét; 础 (sở) là hòn đá kê chân cột, có bộ 石 (thạch, đá) bên trái, 10 nét. Một chữ nền đất, một chữ đá kê cột — nhìn mặt chữ là ra ngay 'cơ sở'.
他的中文基础很好。
Tā de Zhōngwén jīchǔ hěn hǎo.
Nền tảng tiếng Trung của cậu ấy rất tốt.
学习要从基础开始。
Xuéxí yào cóng jīchǔ kāishǐ.
Học thì phải bắt đầu từ cái nền.
你觉得自己的基础怎么样?
Nǐ juéde zìjǐ de jīchǔ zěnmeyàng?
Bạn thấy nền tảng của mình thế nào?
没有基础就学不好。
Méiyǒu jīchǔ jiù xué bù hǎo.
Không có nền tảng thì không học tốt được.
这个决定的基础是什么?
Zhège juédìng de jīchǔ shì shénme?
Cơ sở của quyết định này là gì?
我们在他的想法的基础上又加了一点。
Wǒmen zài tā de xiǎngfǎ de jīchǔ shàng yòu jiā le yìdiǎn.
Trên cơ sở ý tưởng của anh ấy, chúng tôi thêm vào một chút.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License