địade
đất; địa điểm; một cách (trợ từ)
bộ土(thổ)
Dễ nhầm他 池
地球 (dìqiú) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "địa cầu", nghĩa tiếng Việt: Trái Đất; địa cầu; quả đất. Từ gồm 2 chữ: 地 (địa) + 球 (cầu), tổng cộng 17 nét.
danh từ
địade
đất; địa điểm; một cách (trợ từ)
bộ土(thổ)
Dễ nhầm他 池
cầuqiú
quả bóng; hình cầu; trái đất
bộ玉(ngọc)
Dễ nhầm求 救
địa cầu — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Tiếng Việt 'địa cầu' cũng chính là Trái Đất — 'quả địa cầu' là mô hình Trái Đất. Nghĩa trùng nhau, chỉ khác sắc thái: nói hằng ngày người Việt dùng 'Trái Đất', còn 'địa cầu' nghe trang trọng hơn.
地 địa + 球 cầu → địa cầu
Hai chữ thì cổ, nhưng cái ghép này thì trẻ. Chừng nào người ta còn tin mặt đất là phẳng thì không ai nghĩ đến việc gọi nó là một quả cầu; từ 地球 chỉ có lý khi hình dung về thế giới đã đổi. Theo cách kể thường gặp về lớp từ này, nó lan ra từ các bản đồ và sách địa lý soạn ở Trung Quốc quãng thế kỷ 17 trở đi, rồi theo tân thư sang tiếng Việt thành địa cầu. Một từ mới, đặt cho một ý niệm mới, đến hai ngôn ngữ gần như cùng lúc — nghĩa chưa kịp có thời gian để trôi đi đâu.
Điều bất ngờ là chữ 球 không mang bộ đất hay bộ đá mà mang bộ ngọc (玉). Theo cách giải thích cổ, chữ này vốn chỉ một món đồ ngọc tròn; nghĩa "quả bóng, hình cầu" là đời sau. Vậy 地球 theo mặt chữ là một viên ngọc tròn bằng đất — hình ảnh hoá ra lại hợp với những tấm ảnh chụp từ tàu vũ trụ hơn người xưa tưởng.
Chữ cầu ấy người Việt đang giữ đầy trong túi: bán cầu, toàn cầu, hoàn cầu, nhãn cầu, cầu thủ, khinh khí cầu.
Khi dịch thì nhớ tiếng Việt tách đôi chỗ tiếng Trung để chung. Hành tinh ta đang ở, tiếng Việt gọi Trái Đất: 保护地球 là "bảo vệ Trái Đất", không ai nói "bảo vệ địa cầu". Còn quả địa cầu trong tiếng Việt lại là cái mô hình đặt trên bàn giáo viên — thứ mà tiếng Trung phải gọi riêng là 地球仪.
地 (địa) là đất, 球 (cầu) là quả bóng, hình cầu — 'quả bóng đất' chính là quả địa cầu. 地 có bộ 土 (thổ, đất) bên trái, 6 nét; 球 có bộ 玉 (ngọc) bên trái, 11 nét, vốn chỉ viên ngọc tròn.
地球是圆的。
Dìqiú shì yuán de.
Trái Đất hình tròn.
我们只有一个地球。
Wǒmen zhǐ yǒu yí ge dìqiú.
Chúng ta chỉ có một Trái Đất.
保护地球是每个人的事。
Bǎohù dìqiú shì měi ge rén de shì.
Bảo vệ Trái Đất là việc của mọi người.
地球上有多少人?
Dìqiú shàng yǒu duōshao rén?
Trên Trái Đất có bao nhiêu người?
月亮比地球小得多。
Yuèliang bǐ dìqiú xiǎo de duō.
Mặt Trăng nhỏ hơn Trái Đất rất nhiều.
这本书讲的是地球的历史。
Zhè běn shū jiǎng de shì dìqiú de lìshǐ.
Cuốn sách này nói về lịch sử Trái Đất.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License