国籍guójíquốc tịch

phồn thể: 國籍

国籍 (guójí) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "quốc tịch", nghĩa tiếng Việt: quốc tịch. Từ gồm 2 chữ: 国 (quốc) + 籍 (tịch), tổng cộng 28 nét.

Nghĩa của từ 国籍

danh từ

  1. quốc tịch

Cách viết các chữ trong từ 国籍

quốcguó(國)

nước, quốc gia

bộ囗(vi)

Dễ nhầm图 困

tịchjí

sổ sách; quốc tịch

bộ竹(trúc)

Âm Hán-Việt của 国籍

quốc tịch — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Hán-Việt đọc là 'quốc tịch' và tiếng Việt dùng đúng từ đó với đúng nghĩa: nước mà một người mang tư cách công dân. Đây là một trong số ít từ không phải dịch, chỉ cần nhớ mặt chữ.

Cách ghép từ 国籍

国 quốc + 籍 tịch → quốc tịch

Câu chuyện hình thành từ 国籍

Trên tờ khai nào của tiếng Việt cũng có một dòng: Quốc tịch: …. Chữ tịch đứng một mình thì gần như không còn nghĩa với người Việt hôm nay, nhưng nó có cả một họ hàng: hộ tịch, thư tịch, nhập tịch, song tịch. Tất cả xoay quanh đúng một việc: sổ sách ghi tên người.

籍 mang bộ 竹 (trúc), bộ của tre; theo cách giải thích quen thuộc, sổ sách thời chưa có giấy được chép trên thẻ tre, nên những chữ về ghi chép hay đội cái mái tre ấy. Đáng nhớ hơn là chữ này vẫn sống nguyên nghĩa "sổ" trong tiếng Trung hôm nay: 书籍 là sách vở, còn 籍贯 là nơi gốc gác của gia đình — đúng cái mà lý lịch tiếng Việt gọi là nguyên quán. Hiểu vậy thì 国籍 rất gọn: tên mình nằm trong sổ của nhà nước nào.

Vì sao nghĩa không trôi đi đâu? Vì đây là một từ mới. Quốc tịch theo nghĩa pháp lý chỉ thành hình cùng với nhà nước hiện đại, và tiếng Trung lẫn tiếng Việt nhận khái niệm ấy gần như cùng lúc, qua cùng một loại văn bản luật lệ. Một từ đi vào cả hai ngôn ngữ muộn và bằng đường giấy tờ thì chưa có mấy thời gian để lệch.

Chữ 国 thì khỏi phải học lại: quốc gia, tổ quốc, quốc kỳ, quốc hội, ngoại quốc đều nằm sẵn trong tiếng Việt. Chỗ cần canh là 国籍 hỏi về giấy tờ chứ không hỏi về gốc gác: 你是什么国籍 là hỏi tấm hộ chiếu, còn muốn hỏi "bạn là người nước nào" thì tiếng Trung nói 你是哪国人.

Cách ghi nhớ từ 国籍

国 (quốc) là nước; 籍 (tịch) là sổ sách ghi tên — 'tịch' trong 'hộ tịch'. Tên mình nằm trong sổ của nước nào thì mang quốc tịch nước đó. Chữ 籍 nặng tới 20 nét, mang bộ 竹 (trúc, tre) vì sổ sách xưa chép trên thẻ tre.

Ví dụ với từ 国籍

  • 你是什么国籍?

    Nǐ shì shénme guójí?

    Bạn mang quốc tịch gì?

  • 他有两个国籍。

    Tā yǒu liǎng ge guójí.

    Anh ấy có hai quốc tịch.

  • 请在表格上写清楚国籍。

    Qǐng zài biǎogé shàng xiě qīngchu guójí.

    Xin ghi rõ quốc tịch vào biểu mẫu.

  • 国籍不同,习惯也不同。

    Guójí bùtóng, xíguàn yě bùtóng.

    Quốc tịch khác nhau thì thói quen cũng khác nhau.

  • 她后来改了国籍。

    Tā hòulái gǎi le guójí.

    Về sau cô ấy đổi quốc tịch.

  • 办护照的时候要看国籍。

    Bàn hùzhào de shíhou yào kàn guójí.

    Lúc làm hộ chiếu người ta xét quốc tịch.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License