口语kǒuyǔkhẩu ngữ

phồn thể: 口語

口语 (kǒuyǔ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "khẩu ngữ", nghĩa tiếng Việt: khẩu ngữ; tiếng nói; kỹ năng nói. Từ gồm 2 chữ: 口 (khẩu) + 语 (ngữ), tổng cộng 12 nét.

Nghĩa của từ 口语

danh từ

  1. 1khẩu ngữ
  2. 2tiếng nói
  3. 3kỹ năng nói

Cách viết các chữ trong từ 口语

khẩukǒu

miệng; cửa

bộ口(khẩu)

Dễ nhầm囗 日

ngữyǔ(語)

ngôn ngữ; lời nói

bộ讠(ngôn)

Dễ nhầm话 活

Âm Hán-Việt của 口语

khẩu ngữ — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Tiếng Việt có 'khẩu ngữ' nghĩa là lời nói miệng, đối lại với văn viết — đúng nghĩa của 口语. Chỉ thêm một điểm: trong lớp học tiếng Trung, 口语 còn là tên một môn, một kỹ năng, nên nhiều khi dịch 'kỹ năng nói' nghe tự nhiên hơn.

Cách ghép từ 口语

口 khẩu + 语 ngữ → khẩu ngữ

Câu chuyện hình thành từ 口语

口语 sinh ra để đối lại một chữ khác: 书面语, ngôn ngữ trên mặt giấy. Đã có hai lối nói khác nhau thì phải có hai cái tên, và tiếng Việt cũng chia đúng như thế — khẩu ngữ đối lại văn viết. Vì là một cặp thuật ngữ của sách vở, nó sang tiếng Việt nguyên khối; đó là lý do nghĩa hai bên trùng khớp đến vậy.

Chữ 口 vỏn vẹn ba nét và tự nó đã là một bộ thủ; theo lối chiết tự truyền thống, đó là hình cái miệng đang mở. Nhưng chữ này còn một nghĩa nữa tiếng Việt dùng nhiều không kém: cửa, chỗ mở ra. Hai nghĩa chia nhau một họ từ người học đã có sẵn — phía cái miệng là khẩu vị, khẩu hiệu, nhân khẩu; phía chỗ mở là cửa khẩu, xuất khẩu, nhập khẩu.

语 mang bộ 讠 (ngôn), bộ của mọi thứ dính tới lời. Chữ ngữ trong tiếng Việt cũng đông họ hàng: ngôn ngữ, ngữ pháp, ngữ điệu, thành ngữ, tục ngữ, từ ngữ. Ghép hai chữ lại, 口语 là phần ngôn ngữ đi ra bằng đường miệng.

Chỗ lệch không nằm ở nghĩa mà ở việc dùng. Tiếng Việt coi khẩu ngữ là tính chất của từ ngữ, không phải năng lực của người: ta nói "từ này mang tính khẩu ngữ", chứ không ai nói "khẩu ngữ của tôi kém". Thành ra 提高口语 mà dịch sát thành "nâng cao khẩu ngữ" thì ra một câu tiếng Việt không ai nói — chữ thì đúng, mà chỗ đứng của chữ thì sai.

Cách ghi nhớ từ 口语

口 (khẩu) là miệng; 语 (ngữ) là lời nói. Lời nói ra bằng miệng chính là khẩu ngữ, đối lại với chữ viết. Chữ 口 chỉ 3 nét và tự nó là bộ thủ, theo lối chiết tự truyền thống thì vẽ cái miệng đang mở; 语 9 nét, bộ 讠 (ngôn) bên trái.

Ví dụ với từ 口语

  • 我的口语不太好。

    Wǒ de kǒuyǔ bú tài hǎo.

    Khẩu ngữ của tôi chưa tốt lắm.

  • 你想提高口语吗?

    Nǐ xiǎng tígāo kǒuyǔ ma?

    Bạn có muốn nâng cao kỹ năng nói không?

  • 多跟中国人聊天对口语有好处。

    Duō gēn Zhōngguó rén liáotiān duì kǒuyǔ yǒu hǎochù.

    Nói chuyện nhiều với người Trung Quốc thì có lợi cho khả năng nói.

  • 这个词是口语,写文章别用。

    Zhège cí shì kǒuyǔ, xiě wénzhāng bié yòng.

    Từ này là lời nói miệng, viết bài thì đừng dùng.

  • 明天上午有口语课。

    Míngtiān shàngwǔ yǒu kǒuyǔ kè.

    Sáng mai có giờ khẩu ngữ.

  • 他的口语比我流利多了。

    Tā de kǒuyǔ bǐ wǒ liúlì duō le.

    Anh ấy nói trôi chảy hơn tôi nhiều.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License