hậuhòu
dày; hậu hĩnh
bộ厂(hán)
厚 (hòu) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "hậu", nghĩa tiếng Việt: dày; hậu hĩnh, đậm đà. Chữ 厚 có 9 nét, thuộc bộ 厂.
tính từ
hậuhòu
dày; hậu hĩnh
bộ厂(hán)
hậu — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc là 'hậu', cực dễ hiểu nhầm thành 'hậu' nghĩa là sau — nhưng 'hậu' đó là chữ 后, còn 厚 nghĩa là DÀY: sách dày, áo dày, tuyết dày. Nghĩa 'hậu hĩnh, đối đãi rộng rãi' trong 'hậu đãi' mới đúng là chữ này.
厚 nằm dưới bộ hán (厂). Theo lối chiết tự truyền thống, bộ này là hình một vách núi nhô ra che phía trên, và đó cũng là hình ảnh gọn nhất cho nghĩa của cả chữ: một khối vật chất có bề dày thật sự, đo được bằng tay. Quyển từ điển dày cộp, chiếc áo mùa đông, lớp tuyết ngoài sân, miếng bánh cắt hơi quá tay.
Từ bề dày của vật, chữ đi thêm một bước rất tự nhiên sang bề dày của con người: đối đãi rộng rãi, tình nghĩa đậm, lòng dạ không mỏng. Bước chuyển này không có gì lạ – tiếng Việt cũng nói “ăn ở dày dặn”, “tình cảm sâu dày”.
Điều đáng nói là tiếng Việt chỉ vay đúng nửa sau. Những từ Hán-Việt còn sống với chữ này – đôn hậu, trung hậu, hậu đãi, thâm hậu – đều thuộc về lòng người, không từ nào nói tới độ dày của một vật. Phần nghĩa đen được trả lại cho từ thuần Việt “dày”, và chỗ trống ấy lập tức bị một chữ khác chiếm mất.
Chữ chiếm chỗ là 后, cũng đọc “hậu”, nghĩa là sau. Nó thông dụng đến mức hễ nghe âm “hậu” là người Việt nghĩ ngay tới phía sau. Nên cách an toàn nhất khi gặp 厚 là dựng lại mái đá của bộ 厂 trong đầu trước đã: chữ này nói về độ dày, còn chuyện trước sau thì thuộc về một chữ hoàn toàn khác.
厚 có 9 nét, bộ 厂 (hán, vách núi) che phía trên bên trái — vách đá dựng đứng chính là hình ảnh của bề dày. Nhớ một câu: 'hậu' này là DÀY, không phải 'sau'; dày về vật thì là sách dày áo dày, dày về lòng dạ thì thành 'hậu đãi'.
这本书很厚。
Zhè běn shū hěn hòu.
Quyển sách này rất dày.
冬天要穿厚一点儿的衣服。
Dōngtiān yào chuān hòu yìdiǎnr de yīfu.
Mùa đông phải mặc quần áo dày hơn một chút.
这块蛋糕是不是切得太厚了?
Zhè kuài dàngāo shì bu shì qiē de tài hòu le?
Miếng bánh này cắt dày quá phải không?
外面的雪很厚,路不好走。
Wàimiàn de xuě hěn hòu, lù bù hǎo zǒu.
Tuyết ngoài kia dày lắm, đường khó đi.
这件衣服不厚,但是很暖和。
Zhè jiàn yīfu bú hòu, dànshì hěn nuǎnhuo.
Chiếc áo này không dày nhưng rất ấm.
他手里拿着一本厚厚的词典。
Tā shǒu lǐ názhe yì běn hòuhòu de cídiǎn.
Trong tay anh ấy cầm một quyển từ điển dày cộp.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License