namnán
phía nam
bộ十(thập)
南部 (nánbù) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nam bộ", nghĩa tiếng Việt: miền nam; phía nam (của một vùng). Từ gồm 2 chữ: 南 (nam) + 部 (bộ), tổng cộng 19 nét.
danh từ
namnán
phía nam
bộ十(thập)
bộbù
bộ phận; bộ, ngành
bộ邑(ấp)
nam bộ — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'nam bộ' đúng là từ 'Nam Bộ' người Việt dùng để chỉ miền nam. Nghĩa trùng nhau: phần phía nam của một nước hay một vùng.
南 nam + 部 bộ → nam bộ
Người Việt có Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ — ba cái tên riêng, viết hoa, chỉ đúng ba vùng của một nước. Tiếng Trung thì 南部 chỉ là danh từ chung: 越南南部, 中国南部, đến 城市的南部 cũng nói được. Cùng hai chữ, một bên đã đông cứng thành địa danh, bên kia vẫn là phép mô tả dùng cho bất cứ chỗ nào có phía nam.
Chỗ đáng nhớ nằm ở chữ 部. Nó mang bộ 邑 (ấp) — làng xóm, khu dân cư — nên nghĩa gốc là một vùng đất được chia ra để cai quản. Từ nghĩa "phần được chia" ấy mà tiếng Việt có sẵn cả một họ: bộ phận, toàn bộ, nội bộ, chi bộ, và cả bộ trưởng, Bộ Ngoại giao. Chữ bộ trong tên các bộ của chính phủ với chữ bộ trong 南部 là một.
Đừng lẫn nó với chữ bộ của tiến bộ, bộ hành — đó là 步, bàn chân. Tiếng Việt đọc hai chữ giống hệt nhau, mà tiếng Trung cũng vậy: 部 và 步 đều đọc bù.
Riêng 南 thì không giúp gì cho trí nhớ, vì chẳng có cách nào vẽ ra một phương hướng; theo cách giải thích cổ, nó vốn là hình một nhạc khí treo, về sau bị mượn để ghi âm rồi ở luôn. Bù lại, cả họ phương hướng ghép 部 đều chạy được — 东部, 西部, 南部, 北部 — trong khi tiếng Việt chỉ nhận ba tên Bắc, Trung, Nam. Nên 中国南部 phải dịch là "miền nam Trung Quốc": gọi "Nam Bộ Trung Quốc" thì đúng chữ mà nghe như đem tên một vùng Việt Nam gắn lên bản đồ nước khác.
南 (nam) + 部 (bộ, phần) = phần phía nam, đúng chữ 'Nam Bộ' của tiếng Việt. Nhớ cả họ: 东部, 西部, 南部, 北部 — cứ phương hướng ghép 部 là ra một miền.
越南南部很热。
Yuènán nánbù hěn rè.
Miền nam Việt Nam rất nóng.
他从南部来。
Tā cóng nánbù lái.
Anh ấy đến từ miền nam.
南部的水果特别甜。
Nánbù de shuǐguǒ tèbié tián.
Trái cây miền nam đặc biệt ngọt.
这家公司在南部开了新店。
Zhè jiā gōngsī zài nánbù kāi le xīn diàn.
Công ty này mở cửa hàng mới ở miền nam.
南部和北部的口音不一样。
Nánbù hé běibù de kǒuyīn bù yíyàng.
Giọng miền nam và miền bắc khác nhau.
秋天去南部旅游最合适。
Qiūtiān qù nánbù lǚyóu zuì héshì.
Mùa thu đi du lịch miền nam là hợp nhất.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License