thiênqiān
nghìn
bộ十(thập)
Dễ nhầm干 于
千克 (qiānkè) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thiên khắc", nghĩa tiếng Việt: ki-lô-gam; ki lô; cân (đơn vị 1000 gam). Từ gồm 2 chữ: 千 (thiên) + 克 (khắc), tổng cộng 10 nét.
lượng từ
thiênqiān
nghìn
bộ十(thập)
Dễ nhầm干 于
khắckè
gam; khắc phục
bộ儿(nhân)
thiên khắc — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'thiên khắc' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'ki-lô-gam', nói gọn là 'ký'. Chữ 克 ở đây là 'gam' phiên âm, nên nghìn gam thành một ki-lô.
千 thiên + 克 khắc → thiên khắc
Câu 一千克等于两斤 trong bài nên đọc kỹ, vì cái bẫy nằm ngay đó. Chữ 斤 đọc Hán-Việt là cân, mà cân trong tiếng Việt bây giờ chính là một ki-lô. Ở Trung Quốc thì 一斤 chỉ nửa ki-lô. Cùng một chữ, hai bên biên giới cân ra hai lượng khác nhau — đủ để một người đi chợ hiểu nhầm gấp đôi.
Đây cũng là chỗ hai ngôn ngữ chọn hai cách đặt tên khác hẳn nhau. Tiếng Việt bê nguyên tiếng Pháp về: ki-lô-gam, nói gọn là ký. Tiếng Trung thì dịch bằng chữ của mình: 千 là nghìn, còn 克 mượn âm để phiên chữ "gram". Nghìn gam là một ki-lô — nghĩa đen khớp đúng định nghĩa. Âm "thiên khắc" dĩ nhiên không phải tiếng Việt, nhưng công thức bên trong thì trong suốt.
Nắm quy tắc ấy là mở được cả hệ đo lường: 千米 là nghìn mét, tức ki-lô-mét. Song song còn một dãy nữa dựng bằng chữ 公 (công, chung): 公斤, 公里 — và 公斤 mới là từ hay nghe ngoài đời hơn 千克. 千 chỉ 3 nét, xếp vào bộ 十 (thập), viết vội rất dễ thành 干 hay 于. 克 thì 7 nét, bộ 儿.
Riêng 克 là một viên gạch quen làm việc lạ. Từ điển ghi cho nó hai nghĩa: gam, và khắc phục — tức đúng chữ khắc của khắc phục, xung khắc. Ở 千克 nó bỏ hẳn nghĩa, chỉ cho mượn cái âm. Và vì bản thân từ đã là đơn vị đo, số đếm đứng thẳng trước nó, không cần thêm lượng từ nào: 五千克, 二十千克, 几千克.
千 (thiên) là nghìn; 克 (khắc) mượn âm để phiên chữ 'gram' của tiếng Pháp. Nghìn gam là một ki-lô — nghĩa đen khớp luôn. Chữ 千 chỉ 3 nét, xếp vào bộ 十 (thập, mười); 克 7 nét, bộ 儿 (nhân). Từ đồng nghĩa hay gặp hơn ngoài đời là 公斤.
这箱水果有五千克。
Zhè xiāng shuǐguǒ yǒu wǔ qiānkè.
Thùng trái cây này nặng năm ki-lô.
一千克等于两斤。
Yì qiānkè děngyú liǎng jīn.
Một ki-lô bằng hai cân Trung Quốc.
你要买几千克苹果?
Nǐ yào mǎi jǐ qiānkè píngguǒ?
Bạn muốn mua mấy ki-lô táo?
他半年瘦了三千克。
Tā bànnián shòu le sān qiānkè.
Nửa năm anh ấy sút mất ba ki-lô.
行李不能超过二十千克。
Xíngli bù néng chāoguò èrshí qiānkè.
Hành lý không được quá hai mươi ki-lô.
这个袋子装了十千克米。
Zhège dàizi zhuāng le shí qiānkè mǐ.
Cái túi này đựng mười ki-lô gạo.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License