biệnbàn(辦)
làm, xử lý
bộ力(lực)
Dễ nhầm为 力
办公 (bàngōng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "biện công", nghĩa tiếng Việt: làm việc (ở cơ quan); xử lý công việc; làm việc công. Từ gồm 2 chữ: 办 (biện) + 公 (công), tổng cộng 8 nét.
động từ
biệnbàn(辦)
làm, xử lý
bộ力(lực)
Dễ nhầm为 力
cônggōng
công cộng; công bằng; đực (giống đực)
bộ八(bát)
Dễ nhầm工 分
biện công — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'biện công' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'làm việc', 'làm ở văn phòng'. 办公室 chính là 'văn phòng' — đó là chỗ dễ nhớ nhất của chữ này.
办 biện + 公 công → biện công
Tiếng Việt gọi cái phòng ấy là văn phòng, đặt tên theo giấy tờ chữ nghĩa bày trên bàn. Tiếng Trung gọi là 办公室, đặt tên theo việc người ta làm trong đó: gian để 办公. Một bên nhìn đồ vật, một bên nhìn hành động — và cái hành động ấy chính là từ đang xét.
办 là làm, là xử lý, cùng chữ với 办法 và 办事. 公 thì người Việt có sẵn cả họ: việc công, công vụ, của công — cái không thuộc về riêng ai. Ghép lại, 办公 là đứng ra lo cái việc chung ấy, việc của cơ quan chứ không phải việc nhà mình. Đó là lý do một chữ nghe rất "công cộng" lại đi thẳng vào chuyện bàn giấy hằng ngày.
Vì 公 đã chiếm chỗ tân ngữ nên 办公 không nhận thêm gì phía sau nó: muốn nói làm việc ở đâu thì đặt nơi chốn lên trước — 老师在办公室办公, 现在很多人在家办公. Câu sau cho thấy chữ này đã trôi khá xa khỏi nghĩa đen: lo việc chung mà lại lo ngay tại nhà mình, tức là nó chỉ còn nghĩa ngồi vào bàn xử lý công việc.
Nó cũng khác 上班. 上班 là đi làm, là có mặt đúng ca; 办公 là cái việc diễn ra trên mặt bàn sau khi đã có mặt. Vì thế 他们星期六不办公 nói về cơ quan chứ không nói về một người, nghĩa đúng bằng dòng "giờ làm việc" dán trên cửa. Ghép tiếp thì ra cả một khu: 办公室 là văn phòng, 办公楼 là toà nhà văn phòng, 办公桌 là bàn làm việc.
办 (biện) chỉ 4 nét, bộ 力 (lực, sức) ở giữa — bỏ sức ra lo liệu, đúng chữ 'biện' trong 'biện pháp'; 公 (công) 4 nét, bộ 八 (bát) ở trên. Lo liệu việc chung là làm việc cơ quan; thêm 室 thành 办公室 là văn phòng.
老师在办公室办公。
Lǎoshī zài bàngōngshì bàngōng.
Thầy giáo làm việc ở văn phòng.
他们星期六不办公。
Tāmen xīngqīliù bú bàngōng.
Thứ bảy họ không làm việc.
现在很多人在家办公。
Xiànzài hěn duō rén zài jiā bàngōng.
Bây giờ nhiều người làm việc tại nhà.
你们几点开始办公?
Nǐmen jǐ diǎn kāishǐ bàngōng?
Mấy giờ các anh bắt đầu làm việc?
这层楼是办公的地方。
Zhè céng lóu shì bàngōng de dìfang.
Tầng này là chỗ làm việc.
办公的时候别玩手机。
Bàngōng de shíhou bié wán shǒujī.
Lúc làm việc thì đừng nghịch điện thoại.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License