工作gōngzuòcông tác

工作 (gōngzuò) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "công tác", nghĩa tiếng Việt: công việc; làm việc. Từ gồm 2 chữ: 工 (công) + 作 (tác), tổng cộng 10 nét.

Nghĩa của từ 工作

  1. 1(động từ) công việc
  2. 2(danh từ) làm việc

Cách viết các chữ trong từ 工作

cônggōng

việc, thợ, lao động

bộ工(công)

Dễ nhầm土 士

táczuò

làm, tạo ra

bộ人(nhân)

Dễ nhầm昨 住

Âm Hán-Việt của 工作

công tác — Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'công tác' trong tiếng Việt hiện đại thường dùng cho cán bộ đi làm nhiệm vụ, trong khi '工作' là làm việc hoặc công việc nói chung, phạm vi rộng hơn.

Lượng từ dùng với 工作

  • 个gè→ cái / việc
  • 份fèn→ suất / vị trí
  • 项xiàng→ hạng mục

Cách ghép từ 工作

工 công + 作 tác → công tác

Câu chuyện hình thành từ 工作

Chữ công (工) vốn mang hình ảnh một dụng cụ đo đạc của người thợ thời xưa, từ đó mở rộng ra chỉ công việc, sự lao động và cả người làm nghề. Nó gợi lên ý niệm về một hoạt động có kỹ thuật, cần sự khéo léo và tạo ra sản phẩm cụ thể.

Chữ tác (作) có bộ nhân (人) chỉ người, phần còn lại theo lối chiết tự truyền thống gợi tả hành động đứng dậy, bắt tay vào làm. Nghĩa của nó là làm, tạo ra, nhấn mạnh vào sự chủ động khởi sự và tạo tác của con người.

Khi ghép lại, công tác không đơn thuần là “việc” và “làm” cộng lại. Nó vẽ ra bức tranh một người thợ đang dùng tay nghề của mình để tạo nên thành quả. Từ đó, nghĩa của từ mở ra rất rộng, bao trùm mọi hoạt động lao động chân tay hay trí óc, từ công việc hàng ngày đến nghề nghiệp cả đời.

Chỗ dễ hụt chân là người Việt hầu như không dịch 工作 thành công tác. Ta nói công việc khi nó là danh từ, làm việc khi nó là động từ; công tác để dành cho nhiệm vụ chính thức và cho chuyến đi làm việc của cơ quan. Cùng một gốc Hán, nhưng tiếng Việt khoác lên âm ấy tấm áo trang trọng rồi thu hẹp nó lại, còn tiếng Trung giữ nguyên chữ cho việc làm ăn hàng ngày.

Cách ghi nhớ từ 工作

Để nhớ nghĩa: 'công' (工) là việc, 'tác' (作) là làm. Ghép lại là 'làm việc' hoặc 'công việc'. Đừng nhầm với 'công tác' trong tiếng Việt vốn chỉ việc đi làm nhiệm vụ xa. Để nhớ cách viết: 工 là bộ Công, hình cái thước thợ, chỉ việc lao động. 作 có bộ Nhân (人) đứng bên trái, nghĩa là người, kết hợp với chữ 'tác' chỉ hành động làm ra — có người thì mới có làm việc.

Ví dụ với từ 工作

  • 我妈妈在医院工作。

    Wǒ māma zài yīyuàn gōngzuò.

    Mẹ tôi làm việc ở bệnh viện.

  • 他的工作很有意思。

    Tā de gōngzuò hěn yǒuyìsi.

    Công việc của anh ấy rất thú vị.

  • 你找到工作了吗?

    Nǐ zhǎodào gōngzuò le ma?

    Bạn đã tìm được việc làm chưa?

  • 我今天不想工作。

    Wǒ jīntiān bù xiǎng gōngzuò.

    Hôm nay tôi không muốn làm việc.

  • 这台电脑不工作了。

    Zhè tái diànnǎo bù gōngzuò le.

    Cái máy tính này không hoạt động nữa rồi.

  • 他工作很努力。

    Tā gōngzuò hěn nǔlì.

    Anh ấy làm việc rất chăm chỉ.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License