bànbiện

phồn thể:

办 (bàn) là một chữ Hán thuộc HSK3, đọc âm Hán-Việt là "biện", nghĩa tiếng Việt: làm; xử lý; tổ chức; điều hành. Chữ 办 có 4 nét, thuộc bộ 力.

Nghĩa của từ 办

động từ

  1. 1làm
  2. 2xử lý
  3. 3tổ chức
  4. 4điều hành

Cách viết chữ 办

biệnbàn()

làm, xử lý

bộ(lực)

Dễ nhầm为 力

Âm Hán-Việt của

biện Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'biện' không phải là một từ tiếng Việt độc lập mà người Việt dùng. Nó chỉ xuất hiện trong các từ ghép Hán-Việt như 'biện pháp', 'biện hộ', 'biện luận'.

Cách ghi nhớ từ 办

Chữ 办 (bàn) là thể giản thể của 辦. Xét chữ phồn thể 辦: gồm bộ 辛 (tân, cay đắng/vất vả) ở hai bên và bộ 力 (lực, sức mạnh) ở giữa. Hình ảnh dùng sức lực (力) để giải quyết những việc khó nhọc (辛) giúp bạn nhớ nghĩa 'làm, xử lý, giải quyết'. Chữ giản thể 办 giữ lại bộ 力 và lược bỏ phần phức tạp, tập trung vào ý 'cần sức để làm'.

Ví dụ với từ 办

  • 我该怎么办?

    Wǒ gāi zěnme bàn?

    Tôi phải làm thế nào đây?

  • 他帮我们办好了手续。

    Tā bāng wǒmen bànhǎo le shǒuxù.

    Anh ấy đã giúp chúng tôi làm xong thủ tục.

  • 学校每年都办运动会。

    Xuéxiào měi nián dōu bàn yùndònghuì.

    Trường học năm nào cũng tổ chức hội thao.

  • 你想办一张信用卡吗?

    Nǐ xiǎng bàn yī zhāng xìnyòngkǎ ma?

    Bạn có muốn làm một tấm thẻ tín dụng không?

  • 这件事很难办。

    Zhè jiàn shì hěn nán bàn.

    Việc này rất khó xử lý.

  • 他在一家大公司办事。

    Tā zài yī jiā dà gōngsī bànshì.

    Anh ấy làm việc ở một công ty lớn.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License