tiềnqián
trước, phía trước; trước đây
bộ刀(đao)
Dễ nhầm剪 箭
前方 (qiánfāng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tiền phương", nghĩa tiếng Việt: phía trước; đằng trước; mặt trận. Từ gồm 2 chữ: 前 (tiền) + 方 (phương), tổng cộng 13 nét.
danh từ
tiềnqián
trước, phía trước; trước đây
bộ刀(đao)
Dễ nhầm剪 箭
phươngfāng
vuông; hướng, phương hướng
bộ方(phương)
Dễ nhầm万 芳
tiền phương — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Đọc Hán-Việt là 'tiền phương' — tiếng Việt có từ này nhưng gần như chỉ dùng trong quân sự: 'tiền phương' là mặt trận, đi cặp với 'hậu phương'. Tiếng Trung 前方 nghĩa thường ngày chỉ là 'phía trước', biển báo và loa tàu xe dùng suốt ngày.
前 tiền + 方 phương → tiền phương
Người Việt gặp chữ tiền (前) mỗi ngày mà không để ý: mặt tiền nhà, tiền sảnh khách sạn, tiền đạo trên sân bóng. Ở những chỗ ấy 前 chỉ là "phía trước", không vương chút màu sắc chiến trận nào. Chữ này mang bộ đao (刀) — con dao — nép ở góc dưới bên phải, một dấu vết mà nghĩa hiện đại đã bỏ lại từ lâu.
Chỗ lệch nằm ở chữ thứ hai. 方 (phương) vừa là vuông vừa là hướng, và chính nghĩa hướng mới sống trong 前方 — cùng chữ ấy trong 方向 (phương hướng), trong cách ta nói bốn phương tám hướng. 前方 vì thế là cả một vùng nằm về hướng trước mặt: rộng, không ranh giới, đúng kiểu một tấm biển báo hay một câu loa trên tàu cần đến.
Hai thứ tiếng cùng khởi đi từ nghĩa "khoảng phía trước" ấy. Nhưng tiếng Việt đã có sẵn phía trước thuần Việt lo phần việc thường ngày, nên từ Hán-Việt chỉ còn chỗ đứng ở nơi cần trang trọng: khoảng phía trước của một đội quân. Nó đóng đinh ở đó, lại có hậu phương đứng đối xứng canh chừng nên càng khó xê dịch. Tiếng Trung thì giữ nguyên nghĩa rộng và đem ra dùng mỗi ngày.
Mẹo giữ: nghe 前方 trên loa nhà ga, trong xe hay trên biển giao thông thì cứ dịch là "phía trước". Chỉ khi cả câu đang nói chuyện chiến tranh, nó mới trùng khít với tiền phương của tiếng Việt.
前 (tiền) là trước, 方 (phương) là hướng — 'hướng trước mặt'. Chữ 方 chỉ 4 nét và tự nó là một bộ thủ, nên rất dễ viết; 前 có 9 nét, bộ thủ là 刀 (đao, con dao) nằm ở góc dưới bên phải dưới dạng 刂.
前方有一个十字路口。
Qiánfāng yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
司机一直看着前方。
Sījī yìzhí kànzhe qiánfāng.
Bác tài luôn nhìn thẳng về phía trước.
前方到站是火车站。
Qiánfāng dào zhàn shì huǒchēzhàn.
Ga sắp tới là ga tàu hoả.
前方不能停车。
Qiánfāng bù néng tíngchē.
Phía trước không được đỗ xe.
你看到前方那家饭馆了吗?
Nǐ kàndào qiánfāng nà jiā fànguǎn le ma?
Bạn thấy quán ăn phía trước kia chưa?
一直往前方走就到了。
Yìzhí wǎng qiánfāng zǒu jiù dào le.
Cứ đi thẳng về phía trước là tới.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License