前后qiánhòutiền hậu

phồn thể: 前後

前后 (qiánhòu) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tiền hậu", nghĩa tiếng Việt: trước sau; khoảng, chừng (thời điểm); phía trước phía sau. Từ gồm 2 chữ: 前 (tiền) + 后 (hậu), tổng cộng 15 nét.

Nghĩa của từ 前后

danh từ

  1. 1trước sau
  2. 2khoảng, chừng (thời điểm)
  3. 3phía trước phía sau

Cách viết các chữ trong từ 前后

tiềnqián

trước, phía trước; trước đây

bộ刀(đao)

Dễ nhầm剪 箭

hậuhòu(後)

sau, phía sau; hậu duệ

bộ口(khẩu)

Dễ nhầm石 右

Âm Hán-Việt của 前后

tiền hậu — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'tiền hậu' chỉ còn sống trong thành ngữ 'tiền hậu bất nhất', không dùng như một từ bình thường. Người Việt nói 'trước sau', hoặc 'khoảng', 'chừng' khi nói thời gian: 十点前后 là 'khoảng mười giờ'.

Cách ghép từ 前后

前 tiền + 后 hậu → tiền hậu

Câu chuyện hình thành từ 前后

八点前后 không phải là "trước tám giờ rồi sau tám giờ". Nó là khoảng tám giờ — một điểm mờ, không phải hai điểm rõ. Ghép hai chữ trái nghĩa lại, tiếng Trung không cộng chúng mà lấy cái khoảng nằm giữa.

Phép ấy chạy khắp tiếng Trung, học một lần dùng được lâu: 左右 (trái + phải) cũng là "khoảng", 多少 (nhiều + ít) thành "bao nhiêu", 大小 là kích cỡ, 长短 là độ dài. Cặp đối lập bị nhốt chung vào một từ thì thôi cãi nhau, quay ra chỉ cái thang đo mà cả hai cùng nằm trên. Tiếng Việt biết đúng mẹo này: trên dưới ba mươi người, dăm bảy hôm.

Nên chỗ hụt không nằm ở lối nghĩ mà nằm ở nguyên liệu. Hai chữ 前 và 后 sống rất khoẻ trong tiếng Việt khi đứng riêng: tiền bối – hậu bối, tiền nhiệm – hậu nhiệm, tiền lệ, hậu thế. Chỉ có điều lúc cần một từ cho đời thường thì ta không dán hai âm Hán-Việt ấy lại, mà lấy hai tiếng của mình. 他前后来了三次 dịch là "trước sau anh ấy đã đến ba lần" — cùng một phép ghép, khác mỗi chỗ lấy gạch.

Cái bẫy thật sự là chỗ đứng. Tiếng Trung để 前后 nằm sau: 春节前后, 八点前后, 房子前后. Tiếng Việt đặt chữ ước lượng lên trước — "khoảng tám giờ" — và cũng đặt chữ chỉ vị trí lên trước — "trước nhà sau nhà". Viết 前后八点 là ngược. Và đừng lấy nó thay cho 以前 hay 以后: 春节前后 là quãng quanh dịp Tết, chứ không tách ra thành trước Tết với sau Tết.

Cách ghi nhớ từ 前后

前 (tiền) là trước, bộ 刀 (đao), 9 nét; 后 (hậu) là sau, bộ 口 (khẩu), 6 nét. Ghép 'trước + sau' cho ra hai nghĩa tuỳ chỗ đứng: đứng trong không gian thì là phía trước phía sau, đứng ở một mốc thời gian thì là 'quãng quanh lúc đó'.

Ví dụ với từ 前后

  • 房子前后都种了树。

    Fángzi qiánhòu dōu zhòng le shù.

    Trước nhà sau nhà đều trồng cây.

  • 他前后来了三次。

    Tā qiánhòu lái le sān cì.

    Trước sau anh ấy đã đến ba lần.

  • 春节前后很多人回老家。

    Chūnjié qiánhòu hěn duō rén huí lǎojiā.

    Khoảng dịp Tết có rất nhiều người về quê.

  • 我们八点前后出发,好吗?

    Wǒmen bā diǎn qiánhòu chūfā, hǎo ma?

    Chúng ta xuất phát khoảng tám giờ nhé?

  • 这件事前后花了半年时间。

    Zhè jiàn shì qiánhòu huā le bàn nián shíjiān.

    Việc này trước sau mất nửa năm trời.

  • 排队的时候请注意前后的人。

    Páiduì de shíhou qǐng zhùyì qiánhòu de rén.

    Lúc xếp hàng xin để ý người đứng trước và đứng sau.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License