xuấtchū
ra ngoài, xuất hiện, đưa ra
bộ凵(khảm)
Dễ nhầm山 击
出现 (chūxiàn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "xuất hiện", nghĩa tiếng Việt: xuất hiện; hiện ra; nảy sinh (vấn đề). Từ gồm 2 chữ: 出 (xuất) + 现 (hiện), tổng cộng 13 nét.
động từ
xuấtchū
ra ngoài, xuất hiện, đưa ra
bộ凵(khảm)
Dễ nhầm山 击
hiệnxiàn(現)
hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ
bộ玉(ngọc)
Dễ nhầm视 观
xuất hiện — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'xuất hiện' đúng là từ tiếng Việt, nghĩa trùng: từ chỗ không thấy thành thấy. Tiếng Trung dùng rộng hơn một chút — 出现问题 là 'nảy sinh vấn đề', chỗ đó tiếng Việt không nói 'xuất hiện vấn đề'.
出 xuất + 现 hiện → xuất hiện
Trong sáu câu ví dụ, chỉ hai câu giữ được chữ xuất hiện khi dịch. Còn lại, tiếng Việt lặng lẽ đổi chữ: 太阳又出现了 thành "mặt trời lại ló ra", 他怎么还没出现 thành "sao mãi chưa thấy", 生活中出现了新的变化 thành "cuộc sống có những thay đổi mới". Xuất hiện của ta là chữ của bản tin và văn viết; 出现 tiếng Trung dùng được cả ở chỗ ta chỉ nói "thấy" hay "có".
Chỗ khác nhau sâu hơn nằm ở trật tự. Thứ hiện ra thường đứng sau 出现 chứ không đứng trước: 电脑出现了一个问题, 天上出现了一道光, 生活中出现了新的变化. Câu mở bằng nơi chốn, rồi tới động từ, rồi mới tới cái vừa lộ mặt. Tiếng Việt luôn phải kéo nó lên làm chủ ngữ, nên bản dịch bao giờ cũng lộn thứ tự lại.
Nếp ấy còn nói thêm một điều: cái đứng sau 出现 không phải tân ngữ, nó chính là chủ thể của việc hiện ra, chỉ bị đẩy ra phía sau. So với 发现 thì rõ ngay. 发现 luôn có người nhìn thấy — 我发现了他 — còn 出现 thì chỉ có thứ tự nó lộ ra, không cần ai chứng kiến. 他突然出现在门口 nói về anh ấy, không nói về mắt tôi.
Cuối cùng, việc này đếm được. Một thứ có thể lộ ra nhiều lần, nên 出现 đi rất tự nhiên với 过 và một con số: 这个词在课文里出现过三次.
出 (xuất) là ra ngoài, 现 (hiện) là hiện ra — bước ra cho người ta thấy. Chữ 现 có 8 nét, mang bộ 玉 (ngọc, viết thành 王) bên trái: viên ngọc mài xong mới lộ ánh sáng ra.
雨停了,太阳又出现了。
Yǔ tíng le, tàiyáng yòu chūxiàn le.
Mưa tạnh, mặt trời lại ló ra.
他突然出现在门口。
Tā tūrán chūxiàn zài ménkǒu.
Anh ấy bất ngờ xuất hiện ở cửa.
电脑出现了一个问题。
Diànnǎo chūxiàn le yí ge wèntí.
Máy tính nảy sinh một vấn đề.
这个词在课文里出现过三次。
Zhège cí zài kèwén lǐ chūxiàn guo sān cì.
Từ này xuất hiện ba lần trong bài đọc.
他怎么还没出现?
Tā zěnme hái méi chūxiàn?
Sao mãi chưa thấy anh ấy đâu?
生活中出现了新的变化。
Shēnghuó zhōng chūxiàn le xīn de biànhuà.
Cuộc sống có những thay đổi mới.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License