xuấtchū
ra ngoài, xuất hiện, đưa ra
bộ凵(khảm)
Dễ nhầm山 击
出差 (chūchāi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "xuất sai", nghĩa tiếng Việt: đi công tác. Từ gồm 2 chữ: 出 (xuất) + 差 (sai), tổng cộng 14 nét.
động từ
xuấtchū
ra ngoài, xuất hiện, đưa ra
bộ凵(khảm)
Dễ nhầm山 击
saichà
sai khác, chênh lệch; sai phái
bộ工(công)
xuất sai — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'xuất sai' không phải là từ tiếng Việt. Người Việt nói 'đi công tác'. Chữ 差 ở đây đọc chāi, nghĩa là việc cơ quan cử đi, không phải nghĩa 'sai khác, chênh lệch' quen thuộc.
出 xuất + 差 sai → xuất sai
Chữ 差 là một cái bẫy có nhiều mặt, và 出差 dùng đúng cái mặt người học ít gặp nhất. Từ điển ghi cho nó hai nghĩa: "sai khác, chênh lệch" và "sai phái". Nghĩa đầu là chữ 差 quen thuộc, nằm trong 差不多, 差点儿. Nghĩa sau đọc chāi, và nó không nói về đúng sai gì cả — nó nói về việc cơ quan giao cho ai đó đi làm.
Nghĩa "sai phái" ấy tiếng Việt vẫn giữ, chỉ là ở một lớp từ cũ hơn: sai bảo, sai vặt, sai người đi mua, và nhất là sai nha — đám lính lệ của cửa quan, mà Truyện Kiều mở đầu tai hoạ bằng đúng một câu: "Sai nha bỗng thấy bốn bề xôn xao". Đó chính là chữ 差 này: người được phái đi thay mặt công đường. Hiểu vậy thì cả từ hiện ra rất gọn — 出 (xuất) là ra ngoài, ghép lại thành ra ngoài làm việc được phái đi. Không phải chuyến đi của riêng mình, mà chuyến đi ai đó cử mình.
Cả cụm ba chữ thì không dẫn tới đâu, nên đừng trông vào nó; hãy trông vào từng viên gạch. 出 là chữ đã quen mặt trong 出发, 出门, 出国, 出口 — hễ có 出 là có động tác đi ra khỏi một chỗ.
Một nếp dùng cần nhớ: 出差 đã tự mang sẵn tân ngữ trong mình, nên không đặt nơi đến ra sau nó được. Muốn nói đi công tác Thượng Hải thì chỗ đến phải đứng trước — 去上海出差. Và vì 差 ở đây đọc chāi, hễ buột miệng thành chà là câu sang nghĩa khác hẳn.
出 (xuất) là ra ngoài, 差 đọc chāi là việc được cử đi — ra ngoài làm việc cơ quan giao, đúng nghĩa đi công tác. 出 có bộ 凵 (khảm) và 5 nét; 差 có bộ 工 (công) nằm dưới, 9 nét.
他下星期要去上海出差。
Tā xià xīngqī yào qù Shànghǎi chūchāi.
Tuần sau anh ấy đi công tác Thượng Hải.
我经常出差。
Wǒ jīngcháng chūchāi.
Tôi đi công tác thường xuyên.
你这次出差要去几天?
Nǐ zhè cì chūchāi yào qù jǐ tiān?
Chuyến công tác này bạn đi mấy ngày?
爸爸出差了,家里只有我们两个人。
Bàba chūchāi le, jiā lǐ zhǐ yǒu wǒmen liǎng ge rén.
Bố đi công tác rồi, ở nhà chỉ còn hai mẹ con.
这个月我没有出差。
Zhège yuè wǒ méiyǒu chūchāi.
Tháng này tôi không đi công tác.
出差比在办公室累多了。
Chūchāi bǐ zài bàngōngshì lèi duō le.
Đi công tác mệt hơn ngồi văn phòng nhiều.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License