táizài
lại, lần nữa
bộ冂(quynh)
Dễ nhầm冉
再说 (zàishuō) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tái thuyết", nghĩa tiếng Việt: để sau hẵng tính; tính sau; hơn nữa. Từ gồm 2 chữ: 再 (tái) + 说 (thuyết), tổng cộng 15 nét.
động từ · liên từ
táizài
lại, lần nữa
bộ冂(quynh)
Dễ nhầm冉
thuyếtshuō(說)
nói, giảng giải; thuyết phục
bộ讠(ngôn)
Dễ nhầm脱 悦
tái thuyết — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tái thuyết' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'để sau hẵng tính', và ở nghĩa nối câu là 'hơn nữa'. Đừng hiểu thành 'nói lại một lần nữa' — đó là 再说一遍.
再 tái + 说 thuyết → tái thuyết
Có những từ mà hai chữ hợp lại làm hai việc chẳng liên quan gì đến nhau, và 再说 là một trong số đó. May là tiếng Trung để lại một dấu hiệu rất dễ thấy: chỉ cần nhìn nó đứng ở đâu trong câu. Âm "tái thuyết" thì tiếng Việt bỏ trống hoàn toàn, nên ngoài cách dùng ra không có gì để bám.
Đứng cuối vế, sau một mốc thời gian, 再说 là động từ: 这件事以后再说吧, 明天再说, 等他回来再说. Thứ bị hoãn ở đây không phải cuộc trò chuyện mà là chính công việc — 这件事, 工作的事. Chữ 说 không còn nói năng gì nữa. Tiếng Việt làm y hệt thế mà ít ai để ý: ta nói "để sau hẵng tính", và cũng chẳng ai tính toán gì cả. Hai ngôn ngữ cùng lấy một động từ ra làm chỗ gửi tạm cho quyết định chưa muốn đưa.
Đứng đầu vế sau, 再说 thành liên từ và nghĩa đổi hẳn: 我不想去,再说也没时间. 太贵了,再说我也不喜欢这个颜色. Đây là lúc người nói bồi thêm một lý do nữa cho điều vừa nói ra — tiếng Việt gọi là hơn nữa, với lại. Trong cả hai câu ấy, vế sau đều chống đỡ cho đúng cái ý ở vế trước, chứ không mở sang chuyện khác.
Hai nghĩa xa nhau vậy mà chung một cái lõi: vẫn còn nữa. Còn chuyện để nói sau, hoặc còn một điều nữa để nói ngay bây giờ. Nắm cái lõi rồi thì chỉ cần nhớ chỗ đứng là không lẫn được: cuối vế thì gác lại, đầu vế thì thêm vào.
再 (tái) là 'lại, để lần sau'; 说 (thuyết) là nói. 'Để lần sau hẵng nói' chính là gác lại, tính sau; còn khi đứng đầu vế sau của câu thì nó thành 'hơn nữa'. Chữ 再 mang bộ 冂 (quynh), 6 nét; 说 mang bộ 讠 (ngôn, lời nói) bên trái, 9 nét.
这件事以后再说吧。
Zhè jiàn shì yǐhòu zàishuō ba.
Chuyện này để sau hẵng tính.
我今天太累了,明天再说。
Wǒ jīntiān tài lèi le, míngtiān zàishuō.
Hôm nay tôi mệt quá, mai tính tiếp.
我不想去,再说也没时间。
Wǒ bù xiǎng qù, zàishuō yě méi shíjiān.
Tôi không muốn đi, hơn nữa cũng chẳng có thời gian.
太贵了,再说我也不喜欢这个颜色。
Tài guì le, zàishuō wǒ yě bù xǐhuan zhège yánsè.
Đắt quá, hơn nữa tôi cũng không thích màu này.
你先考完试,工作的事再说。
Nǐ xiān kǎo wán shì, gōngzuò de shì zàishuō.
Bạn thi xong đã, chuyện việc làm tính sau.
等他回来再说,好吗?
Děng tā huílái zàishuō, hǎo ma?
Đợi anh ấy về rồi tính, được không?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License