cônggōng
công cộng; công bằng; đực (giống đực)
bộ八(bát)
Dễ nhầm工 分
公里 (gōnglǐ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "công lý", nghĩa tiếng Việt: ki-lô-mét; cây số. Từ gồm 2 chữ: 公 (công) + 里 (lý), tổng cộng 11 nét.
lượng từ
cônggōng
công cộng; công bằng; đực (giống đực)
bộ八(bát)
Dễ nhầm工 分
lýlǐ
trong, bên trong; dặm (đơn vị)
bộ里(lý)
Dễ nhầm理 重
công lý — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc Hán-Việt là 'công lý' nhưng đây KHÔNG phải công lý (lẽ phải, sự công bằng). 公里 chỉ là đơn vị đo đường: một ki-lô-mét, bằng 1000 米. Công lý trong tiếng Trung là 正义.
公 công + 里 lý → công lý
Chữ lý (里) vốn là đơn vị đo đường của Trung Hoa xưa — cái "dặm" ta vẫn gặp trong truyện kiếm hiệp, trong "đường xa vạn dặm". Khi hệ mét theo tàu buôn và sách vở phương Tây tràn vào, tiếng Trung không đi mượn âm mà làm một việc gọn hơn nhiều: lấy đơn vị cũ của mình rồi đóng thêm một dấu lên trước.
Dấu ấy là chữ công (公) — chung, công cộng, của mọi người. 公里 vì thế đọc ra là "cái dặm dùng chung", tức đơn vị đường mà cả thế giới cùng thống nhất. Cách đặt tên này áp cho cả một loạt: 公斤 là ki-lô-gam, 公升 là lít. Gặp 公 đứng trước một đơn vị đo, gần như chắc chắn đó là đơn vị hệ mét chứ không phải đơn vị cổ.
Bẫy Hán-Việt ở đây có một chi tiết rất đáng nhớ. "Công lý" của tiếng Việt viết bằng chữ 理 — lý nghĩa là lẽ, là đạo lý, cùng chữ với hợp lý, lý lẽ. Còn 里 là dặm đường. Hai chữ này chỉ khác nhau đúng một bộ phận bên trái và thuộc loại dễ nhìn lầm nhất, nên khi âm đọc lại trùng nhau nữa thì cái bẫy gần như hoàn hảo.
Mẹo gỡ: 公里 luôn đi sau một con số. Hễ thấy 三公里, 五公里 thì biết ngay đang bàn chuyện đường sá, không phải chuyện phải trái.
里 (lý) vốn là 'dặm' — đơn vị đường xưa; thêm 公 (công) ở trước thành đơn vị chung của quốc tế, tức ki-lô-mét. Nhớ cả bộ đôi: 公里 là ki-lô-mét, 公斤 là ki-lô-gam. Chữ 公 chỉ 4 nét, bộ 八 (bát); chữ 里 tự thành bộ 里, 7 nét.
从这里到学校有三公里。
Cóng zhèlǐ dào xuéxiào yǒu sān gōnglǐ.
Từ đây đến trường ba cây số.
他每天跑五公里。
Tā měi tiān pǎo wǔ gōnglǐ.
Ngày nào anh ấy cũng chạy năm ki-lô-mét.
这条路有多少公里?
Zhè tiáo lù yǒu duōshao gōnglǐ?
Con đường này dài bao nhiêu ki-lô-mét?
一公里等于一千米。
Yì gōnglǐ děngyú yìqiān mǐ.
Một ki-lô-mét bằng một nghìn mét.
还有两公里就到了。
Hái yǒu liǎng gōnglǐ jiù dào le.
Còn hai cây số nữa là tới.
我家离公司不到一公里。
Wǒ jiā lí gōngsī bú dào yì gōnglǐ.
Nhà tôi cách công ty chưa đầy một ki-lô-mét.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License