toànquán
toàn bộ, đầy đủ
bộ入(nhập)
全身 (quánshēn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "toàn thân", nghĩa tiếng Việt: toàn thân; khắp người; cả người. Từ gồm 2 chữ: 全 (toàn) + 身 (thân), tổng cộng 13 nét.
danh từ
toànquán
toàn bộ, đầy đủ
bộ入(nhập)
thânshēn
thân thể; bản thân; đời người
bộ身(thân)
Dễ nhầm射 躲
toàn thân — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Tiếng Việt cũng nói 'toàn thân' với đúng nghĩa này: cả người, khắp cơ thể. Khác biệt duy nhất là thói quen: người Việt hay nói 'khắp người', 'cả người' trong lời nói hằng ngày và để dành 'toàn thân' cho câu trang trọng.
全 toàn + 身 thân → toàn thân
Trong tiếng Việt, thứ gì toàn là thứ không sứt mẻ chỗ nào: vẹn toàn, hoàn toàn, an toàn, bảo toàn. Theo cách giải thích cổ, đó đúng là hình ảnh gốc của chữ 全 — viên ngọc nguyên khối, không một vết rạn. Chữ được xếp vào bộ 入 (nhập, đi vào), như món quý được đưa vào kho khi còn nguyên lành.
Chữ 身 thì tự nó đã là một bộ thủ, và từ điển ghi cho nó ba tầng nghĩa nối nhau: thân thể, bản thân, rồi cả đời người. Tiếng Việt giữ đủ cả ba — thân thể, bản thân, độc thân, xuất thân, tu thân, và chung thân trong "án tù chung thân", tức trọn một kiếp người.
Ghép lại, 全身 là tấm thân không chừa chỗ nào. Từ này không có tầng trừu tượng nào để mà trượt, nên hai thứ tiếng cứ thế giữ nguyên được một nghĩa giống hệt nhau qua mấy trăm năm.
Cái khác nằm ở chỗ đặt câu. 医生给他做了全身检查 dịch thành "khám toàn thân" thì rất tự nhiên, vì đó đúng là chỗ tiếng Việt để dành cho từ này. Nhưng 我全身都疼 lại là lời than thường ngày của người Trung Quốc, còn "tôi đau toàn thân" nghe như đang đọc bệnh án — tiếng Việt sẽ nói "đau khắp người". 全身 còn đứng được ở chỗ tiếng Việt không đặt danh từ vào: 运动以后他全身是汗, muốn xuôi thì câu tiếng Việt phải cởi ra thành "người anh ấy đầm đìa mồ hôi".
全 (toàn) là đủ cả, không sót — bộ 入 (nhập, đi vào), 6 nét. 身 (thân) là thân thể, tự nó là một bộ (bộ 身), 7 nét. Cả tấm thân, không chừa chỗ nào: đúng nghĩa 'toàn thân' của tiếng Việt.
我全身都疼。
Wǒ quánshēn dōu téng.
Tôi đau khắp người.
运动以后他全身是汗。
Yùndòng yǐhòu tā quánshēn shì hàn.
Tập xong người anh ấy đầm đìa mồ hôi.
你是不是全身没力气?
Nǐ shì bu shì quánshēn méi lìqi?
Có phải bạn thấy toàn thân không còn chút sức nào không?
掉进水里以后他全身都湿了。
Diào jìn shuǐ lǐ yǐhòu tā quánshēn dōu shī le.
Ngã xuống nước xong, cả người anh ấy ướt sũng.
医生给他做了全身检查。
Yīshēng gěi tā zuò le quánshēn jiǎnchá.
Bác sĩ khám tổng thể toàn thân cho anh ấy.
冬天穿这件衣服,全身都暖和。
Dōngtiān chuān zhè jiàn yīfu, quánshēn dōu nuǎnhuo.
Mùa đông mặc chiếc áo này thì cả người ấm áp.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License