入rùnhập

入 (rù) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nhập", nghĩa tiếng Việt: vào, đi vào; nhập vào. Chữ 入 có 2 nét.

Nghĩa của từ 入

động từ

  1. 1vào, đi vào
  2. 2nhập vào

Cách viết chữ 入

nhậprù

vào, đi vào

bộ入(nhập)

Âm Hán-Việt của 入

nhập — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'nhập' đúng là từ tiếng Việt đang dùng: nhập học, nhập viện, nhập hàng, nhập cảnh — cùng nghĩa 'vào'. Khác ở chỗ trong tiếng Trung hiện đại 入 hiếm khi đứng một mình, hầu như luôn nằm trong từ ghép: 进入, 入口, 收入.

Câu chuyện hình thành từ 入

Trong tiếng Trung hôm nay, 入 sống bằng cách dựa vào chữ khác, và chỗ nó dựa vào thì có luật. Đứng trước, nó là động tác đi vào cái được gọi tên ngay sau đó: 入口 lối vào, 入学 vào trường, 入门 vào nghề, 入冬 vào mùa đông. Đứng sau, nó không tự đi nữa mà chỉ nói hướng kết thúc của động tác chữ trước: 收入 là thu rồi cho vào, 加入 là thêm vào, 进入 là tiến vào.

Việc "vào" thường ngày thì đã có 进 lo. 入 là chữ của văn viết, của biển hiệu, của từ ghép. Tiếng Việt chia việc y hệt: nhập cũng chưa bao giờ nhận phần việc thường ngày ấy — không ai nói "tôi nhập phòng", ta nói vào. Hai thứ tiếng cùng giữ chữ Hán cho từ ghép và giao câu nói hằng ngày cho một chữ khác.

Nhưng kho từ ghép hai bên không trùng nhau. 入门 sang tiếng Việt vẫn là nhập môn, 入学 là nhập học; còn 入冬 thì tiếng Việt không dựng nổi chữ nhập đông nào, đành nói vào đông bằng tiếng thuần Việt. Chỗ nào ghép được với nhập thì tiếng Việt ghép, chỗ nào không thì lùi về chữ vào — lối thoát mà 入 không có.

Nên chỗ dễ sai không nằm ở nghĩa mà ở ngữ pháp: hiểu đúng rồi vẫn đặt sai chỗ. "Anh ấy vào phòng rồi" phải là 他进房间了, chứ không phải 他入房间了.

Cách ghi nhớ từ 入

入 chỉ 2 nét và tự nó là một bộ thủ; theo lối chiết tự truyền thống đây là hình mũi nhọn chọc vào, nên nghĩa là 'vào'. Cẩn thận đừng viết lẫn với 人 (nhân): 入 có nét mác đi ra từ giữa nét phẩy, còn 人 hai nét chụm ở đỉnh.

Ví dụ với từ 入

  • 学校的入口在那边。

    Xuéxiào de rùkǒu zài nàbiān.

    Cổng vào của trường ở đằng kia.

  • 他去年入学,现在读二年级。

    Tā qùnián rùxué, xiànzài dú èr niánjí.

    Cậu ấy nhập học năm ngoái, giờ học lớp hai.

  • 我家的收入不高。

    Wǒ jiā de shōurù bù gāo.

    Thu nhập nhà tôi không cao.

  • 你是从哪个入口进来的?

    Nǐ shì cóng nǎge rùkǒu jìnlái de?

    Bạn đi vào từ cửa nào?

  • 学中文,先要入门。

    Xué Zhōngwén, xiān yào rùmén.

    Học tiếng Trung, trước hết phải nhập môn.

  • 入冬以后天气越来越冷。

    Rùdōng yǐhòu tiānqì yuèláiyuè lěng.

    Từ khi vào đông trời càng ngày càng lạnh.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License