假jiǎgiả

假 (jiǎ) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "giả", nghĩa tiếng Việt: giả, không thật; giả vờ; nghỉ phép, kỳ nghỉ. Chữ 假 có 11 nét, thuộc bộ 人.

Nghĩa của từ 假

tính từ

  1. 1giả, không thật
  2. 2giả vờ
  3. 3nghỉ phép, kỳ nghỉ

Cách viết chữ 假

giảjiǎ

giả, không thật; nghỉ phép

bộ人(nhân)

Âm Hán-Việt của 假

giả — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'giả' đúng là từ 'giả' tiếng Việt: hàng giả, giấy tờ giả, giả vờ — trùng nghĩa với 假 khi đọc jiǎ. Nhưng cùng mặt chữ ấy đọc jià thì lại nghĩa là 'nghỉ phép' (请假, 放假), nghĩa mà tiếng Việt không dùng chữ 'giả'.

Câu chuyện hình thành từ 假

Học chữ này, người Việt được tặng không một nửa. 假 đọc jiǎ chính là chữ giả ta vẫn nói mỗi ngày: hàng giả, giả vờ, giả danh. Nhưng đến 请假 và 放假 thì cái vốn ấy hết tác dụng: vẫn mặt chữ đó, đọc jià, nghĩa là nghỉ phép — tiếng Việt không có chữ Hán-Việt nào để bám vào, "xin nghỉ" là phải nói lại bằng tiếng thuần Việt.

Hai nghĩa nhìn qua chẳng dính gì nhau, nhưng theo cách giải thích cổ chúng gặp nhau ở một chữ: mượn — 假 vốn nghĩa là vay mượn. Cái gì mượn hình dáng của cái thật thì thành đồ giả; ngày nghỉ là ngày mượn khỏi công việc rồi trả lại. Ai từng đọc về sáu phép cấu tạo chữ Hán đều gặp thuật ngữ giả tá (假借) — mượn tạm chữ này viết cho từ kia, đúng chữ 假 ấy.

Nhìn theo hướng "mượn tạm", nhánh giả của tiếng Việt hợp lý cả ở những chỗ không có gì gian dối: giả thiết, giả sử, giả thuyết chỉ là "tạm cho là", và tiếng Trung nói y hệt: 假如, 假使, 假设. Chữ 假 mang bộ 人 (nhân) viết thành 亻: cái bóng người ấy hợp với cả hai nhánh, vì giả hay nghỉ cũng đều là chuyện do người bày ra.

Còn lại là chuyện thực dụng: mặt chữ không cho biết cách đọc, phải nhớ theo từ. Trong sáu câu ví dụ phía trên, năm câu đầu đọc jiǎ, riêng câu cuối đọc jià. Có một mẹo: 假 đứng sau động từ (请假, 放假) hay tên mùa (暑假, 寒假) thì là kỳ nghỉ; đứng trước danh từ để chê thứ đó không thật (假话, 假笑) thì là giả.

Cách ghi nhớ từ 假

假 có bộ 人 (nhân, người — viết thành 亻 bên trái), 11 nét; phần bên phải chỉ mượn âm. Cứ nhớ có bóng người đứng cạnh: cái do người làm ra để thế chỗ cái thật, tức là đồ giả. Cặp đối nhau cần thuộc: 真 thật ↔ 假 giả.

Ví dụ với từ 假

  • 这是假的,不是真的。

    Zhè shì jiǎ de, bú shì zhēn de.

    Cái này là giả, không phải thật.

  • 他说的是假话。

    Tā shuō de shì jiǎ huà.

    Anh ta nói dối.

  • 这些花是真的还是假的?

    Zhèxiē huā shì zhēn de háishi jiǎ de?

    Mấy bông hoa này là thật hay giả?

  • 网上的假东西太多了。

    Wǎng shàng de jiǎ dōngxi tài duō le.

    Trên mạng đồ giả nhiều quá.

  • 我不喜欢假笑。

    Wǒ bù xǐhuan jiǎ xiào.

    Tôi không thích kiểu cười giả tạo.

  • 下个星期我要请假。

    Xià ge xīngqī wǒ yào qǐngjià.

    Tuần sau tôi phải xin nghỉ phép.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License