bộibèi
gấp, lần
bộ人(nhân)
倍 (bèi) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "bội", nghĩa tiếng Việt: lần (gấp mấy lần); bội số. Chữ 倍 có 10 nét, thuộc bộ 人.
lượng từ
bộibèi
gấp, lần
bộ人(nhân)
bội — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'bội' không đứng riêng trong tiếng Việt; nó chỉ còn trong 'gấp bội', 'bội số' với cùng ý nhân lên. Người Việt nói 'gấp ... lần': 三倍 là gấp ba, 两倍 là gấp đôi.
Người Việt vẫn cầm chữ này mỗi ngày mà không gọi tên nó: gấp bội, bội số, bội thu, bội phần. Chỗ nào cũng là ý nhân lên, nhưng bội của ta phải dựa vào một chữ khác mới đứng được. Tiếng Trung thì để 倍 đứng ngay sau con số như một lượng từ, và cách đọc gọn nhất là đọc ngược lại: 三倍 thành "gấp ba", 两倍 thành "gấp đôi".
Chỗ phải cẩn thận nằm ở phép tính chứ không ở mặt chữ. Khi 倍 nằm trong khuôn 是…的 — 这里的房价是十年前的三倍 — nó đếm kết quả, ba lần là ba lần. Nhưng khi nó đi sau một chữ chỉ sự tăng lên, hay sau một tính từ như 高, 贵, thì nó đếm phần chênh ra: 增加了一倍 không phải "tăng một lần" mà là thêm đúng một phần nữa, tức thành gấp đôi; 他的工资比我高一倍 là lương gấp đôi lương tôi.
Tiếng Việt không có cái phân đôi ấy. Ta luôn đếm kết quả, kể cả khi nói về mức tăng: "tăng gấp đôi" nghĩa là thành hai lần. Nên làm chiều ngược lại phải tỉnh táo — "tăng gấp ba" viết ra là 增加了两倍, còn 增加了三倍 đã thành gấp bốn. Đây là chỗ trượt tay quen thuộc nhất của chữ này.
Có một thành ngữ đáng nhặt vì nó dùng 倍 theo lối gọn nhất: 事半功倍 — công bỏ ra một nửa mà kết quả gấp đôi.
倍 có 10 nét, bộ 亻 (nhân đứng) bên trái, phần bên phải chỉ mượn âm bèi. Nhớ nghĩa qua chữ 'gấp bội' của tiếng Việt: 两倍 gấp đôi, 三倍 gấp ba.
这里的房价是十年前的三倍。
Zhèlǐ de fángjià shì shí nián qián de sān bèi.
Giá nhà ở đây gấp ba lần mười năm trước.
他的工资比我高一倍。
Tā de gōngzī bǐ wǒ gāo yí bèi.
Lương của anh ấy cao gấp đôi tôi.
今年的学生人数增加了一倍。
Jīnnián de xuésheng rénshù zēngjiā le yí bèi.
Số học sinh năm nay tăng gấp đôi.
这个房间有那个的两倍大。
Zhège fángjiān yǒu nàge de liǎng bèi dà.
Căn phòng này rộng gấp đôi phòng kia.
你花的时间是我的几倍?
Nǐ huā de shíjiān shì wǒ de jǐ bèi?
Bạn mất thời gian gấp mấy lần tôi?
价格贵了一倍,我就不买了。
Jiàgé guì le yí bèi, wǒ jiù bù mǎi le.
Giá đắt lên gấp đôi thì tôi không mua nữa.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License