tăngzēng
tăng thêm
bộ土(thổ)
增加 (zēngjiā) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tăng gia", nghĩa tiếng Việt: tăng thêm; thêm vào; tăng lên. Từ gồm 2 chữ: 增 (tăng) + 加 (gia), tổng cộng 20 nét.
động từ
tăngzēng
tăng thêm
bộ土(thổ)
giajiā
thêm vào, tăng thêm
bộ力(lực)
Dễ nhầm如 扣
tăng gia — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tăng gia' hầu như không còn đứng riêng trong tiếng Việt, chỉ sót lại trong khẩu hiệu 'tăng gia sản xuất'. Người Việt nói 'tăng thêm', 'thêm vào'. Phân biệt với 增长: 增加 là có ai đó thêm vào, 增长 là tự nó lớn lên.
增 tăng + 加 gia → tăng gia
Chữ 增 mang bộ 土 (thổ, đất). Phần 曾 bên phải vừa cho âm vừa để lại một vệt nghĩa: nó cũng là phần dựng nên bản phồn thể 層 của chữ mà người Việt đọc là tầng. Theo lối chiết tự truyền thống, cả chữ được diễn giải là đắp đất chồng lớp lên nhau — thêm vào bằng cách chất cao dần, chứ không phải thêm bằng cách kéo dài ra.
Chỗ cần cẩn thận nhất khi dùng là phân biệt với 提高. 增加 chỉ nhận những thứ đo được bằng lượng, đếm được thành đơn vị: 增加了两个班, 增加一些练习, 增加很多麻烦. Còn những thứ đo bằng mức cao thấp — trình độ, chất lượng, hiệu quả — thì phải giao cho 提高. Tiếng Việt dùng chữ tăng cho cả hai họ ("tăng chất lượng" nghe hoàn toàn bình thường), nên đây là chỗ dịch xuôi rất dễ hỏng.
Bù lại, có một chỗ tiếng Trung không bắt ta chọn. 工作增加了,人却没增加 — vế đầu là công việc tự nhiều lên, vế sau là chuyện không ai thêm người vào; cùng một chữ, không đổi hình, đúng như chữ tăng của tiếng Việt gánh cả hai vai.
Riêng âm Hán-Việt thì đi một đường vòng. Hai chữ ấy vào tiếng Việt nhưng bị xếp ngược lại thành gia tăng — đó mới là từ ta dùng hằng ngày, và cùng gốc còn có tăng cường (增强), tăng trưởng (增长). Nhớ 增加 qua gia tăng thì vừa trúng nghĩa, vừa khỏi vướng cái trật tự ngược.
增 (tăng) 15 nét, bộ 土 (thổ, đất) bên trái — chồng thêm đất; 加 (gia) chỉ 5 nét, bộ 力 (lực) bên trái với 口 (khẩu) bên phải — thêm sức, thêm lời. Hai chữ đều mang ý 'thêm vào'.
学校今年增加了两个班。
Xuéxiào jīnnián zēngjiā le liǎng ge bān.
Năm nay trường mở thêm hai lớp.
工作增加了,人却没增加。
Gōngzuò zēngjiā le, rén què méi zēngjiā.
Việc thì tăng thêm mà người thì không.
这样做会增加很多麻烦。
Zhèyàng zuò huì zēngjiā hěn duō máfan.
Làm vậy sẽ thêm rất nhiều phiền phức.
你想增加多少?
Nǐ xiǎng zēngjiā duōshao?
Bạn muốn tăng thêm bao nhiêu?
多运动可以增加身体的力量。
Duō yùndòng kěyǐ zēngjiā shēntǐ de lìliàng.
Vận động nhiều giúp tăng thêm sức cho cơ thể.
老师给我们增加了一些练习。
Lǎoshī gěi wǒmen zēngjiā le yìxiē liànxí.
Thầy giáo cho chúng tôi thêm một ít bài luyện.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License