lệlì
ví dụ; lệ, thông lệ
bộ人(nhân)
例如 (lìrú) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "lệ như", nghĩa tiếng Việt: ví dụ như; chẳng hạn như. Từ gồm 2 chữ: 例 (lệ) + 如 (như), tổng cộng 14 nét.
động từ
lệlì
ví dụ; lệ, thông lệ
bộ人(nhân)
nhưrú
giống như, bằng; nếu như
bộ女(nữ)
Dễ nhầm好 妇
lệ như — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'lệ như' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'ví dụ như', 'chẳng hạn'. Chữ 例 (lệ) đúng là 'lệ' trong 'tiền lệ', 'thông lệ' — cái được nêu ra làm mẫu.
例 lệ + 如 như → lệ như
Nửa sau của từ này người Việt đã dùng cả đời mà không để ý: 如 chính là tiếng như — "giống như", "như thế", "nếu như". Rất hiếm chữ Hán nào trôi vào tiếng Việt trọn vẹn đến mức thành một tiếng nói hằng ngày như vậy. Thế mà ghép với chữ đứng trước thì cả cụm lại rơi ra ngoài: người mình nói "ví dụ như", "chẳng hạn", không ai nói lệ như.
如 mang bộ 女 (nữ) đứng cạnh 口 (khẩu). Theo lối chiết tự truyền thống, hình ấy được đọc là làm theo lời người khác, tức thuận theo — mà đã theo cho đúng thì hoá ra giống. Từ đó chữ giữ luôn hai việc: giống như (如意 là như ý) và nếu (如果 là nếu). Điều hay là tiếng Việt cũng bắt đúng một tiếng như gánh cả hai vai ấy, không cần thêm chữ nào khác.
例 thì là chữ lệ của thông lệ: cái được đem ra làm mẫu. Ghép hai chữ lại, đọc thẳng theo mặt chữ là "lấy một cái mẫu, giống như thế này đây" — nêu ra một trường hợp rồi để người nghe cứ theo đó mà hình dung phần còn lại.
Từ điển xếp 例如 vào loại động từ, và nó đúng là mở được nguyên một mệnh đề chứ không chỉ dán trước một danh sách: 例如这本书,我看了三遍. Nhưng nó không nhận 了, 着, 过 và không đổi hình bao giờ, nên trên thực tế nó làm việc như một chữ nối. Vị trí quen thuộc là ngay sau dấu phẩy, trước phần liệt kê: 中国有很多大城市,例如北京和上海. Còn giữa hai anh em gần nghĩa, 例如 nghiêng về trang viết, 比如 nghiêng về lời nói miệng.
例 (lệ) là cái mẫu đem ra làm chuẩn — nhớ qua 'tiền lệ', 'thông lệ'; 如 (như) là giống như. 'Giống như cái mẫu này' chính là 'ví dụ như'. 例 có bộ 人 (nhân) đứng bên trái, 8 nét; 如 có bộ 女 (nữ) bên trái, 6 nét.
我喜欢很多运动,例如游泳、跑步。
Wǒ xǐhuan hěn duō yùndòng, lìrú yóuyǒng, pǎobù.
Tôi thích nhiều môn thể thao, ví dụ như bơi lội, chạy bộ.
中国有很多大城市,例如北京和上海。
Zhōngguó yǒu hěn duō dà chéngshì, lìrú Běijīng hé Shànghǎi.
Trung Quốc có nhiều thành phố lớn, ví dụ Bắc Kinh và Thượng Hải.
例如这本书,我看了三遍。
Lìrú zhè běn shū, wǒ kàn le sān biàn.
Chẳng hạn cuốn sách này, tôi đã đọc ba lượt.
你说的是什么问题?例如哪一个?
Nǐ shuō de shì shénme wèntí? Lìrú nǎ yí ge?
Bạn nói đến vấn đề gì? Chẳng hạn như cái nào?
这里的水果很多,例如香蕉和苹果。
Zhèlǐ de shuǐguǒ hěn duō, lìrú xiāngjiāo hé píngguǒ.
Ở đây nhiều hoa quả lắm, ví dụ chuối và táo.
我没去过很多地方,例如上海我就没去过。
Wǒ méi qù guo hěn duō dìfang, lìrú Shànghǎi wǒ jiù méi qù guo.
Có nhiều nơi tôi chưa đi, chẳng hạn Thượng Hải tôi chưa từng đến.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License