sửshǐ
sai khiến; khiến cho; sứ giả
bộ人(nhân)
使馆 (shǐguǎn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "sử quán", nghĩa tiếng Việt: sứ quán; đại sứ quán. Từ gồm 2 chữ: 使 (sử) + 馆 (quán), tổng cộng 19 nét.
danh từ
sửshǐ
sai khiến; khiến cho; sứ giả
bộ人(nhân)
quánguǎn(館)
quán, nhà hàng, nơi công cộng
bộ饣(thực)
Dễ nhầm管 棺
sử quán — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Chữ 使 trong từ này đọc là 'sứ' chứ không phải 'sử', và 'sứ quán' đúng là từ tiếng Việt với nghĩa y hệt: cơ quan đại diện ngoại giao của một nước. Người Việt thường nói đủ là 'đại sứ quán', tiếng Trung nói đủ là 大使馆.
使 sử + 馆 quán → sử quán
Một chữ 使, hai âm Hán-Việt mà người Việt đều đang dùng: sử trong sử dụng, và sứ trong đại sứ, sứ giả, đi sứ. Hai âm ấy không phải hai chữ khác nhau — nghĩa gốc "sai khiến, khiến cho" và nghĩa "người được cử đi" vốn là một: kẻ bị vua sai đi thay mặt mình thì gọi là sứ. Bộ nhân (人) đứng bên trái nhắc rằng đây là chuyện của người, không phải của giấy tờ.
Chữ quán (馆) thì mang bộ thực (饣) — cơm nước. Theo lối chiết tự truyền thống, quán là chỗ dựng lên để tiếp và nuôi khách phương xa, nên bộ ăn nằm ngay bên trái. Chữ ấy vẫn còn nguyên trong 饭馆 (quán ăn), 图书馆 (đồ thư quán, tức thư viện), 博物馆 (bảo tàng). Ghép lại, 使馆 theo mặt chữ là nhà dựng cho sứ thần ở — mà đó đúng là thứ một đại sứ quán vẫn làm suốt mấy nghìn năm: chứa người của nước này trên đất nước kia.
Nhờ vậy người Việt có sẵn cả một họ từ mà không biết: sứ thần, sứ mệnh, công sứ, đại sứ ở nửa trước; lữ quán, hội quán, thư quán ở nửa sau.
Chỗ lệch nhỏ nằm ở độ trang trọng của chữ quán. Trong tiếng Việt, quán đã trôi xuống đời thường — quán nước, quán cóc, quán cà phê — còn 馆 tiếng Trung vẫn giữ nguyên tầm một toà nhà công. Và cách nói tắt thì ngược nhau: người Việt nói đủ đại sứ quán, người Trung nói gọn 使馆.
使 (sứ) là sứ giả, người được cử đi thay mặt nước mình — như 'sứ thần', 'đại sứ'; 馆 (quán) là toà nhà công, cùng chữ trong 图书馆, 饭馆. Nhà của sứ thần chính là sứ quán. 使 mang bộ 人 (nhân) bên trái, 8 nét; 馆 mang bộ 饣 (thực) bên trái, 11 nét, vì quán xưa là nơi có cơm nước tiếp khách.
中国大使馆就在这条街上。
Zhōngguó dàshǐguǎn jiù zài zhè tiáo jiē shang.
Đại sứ quán Trung Quốc ngay trên con phố này.
我要去使馆办签证。
Wǒ yào qù shǐguǎn bàn qiānzhèng.
Tôi phải đến sứ quán làm thị thực.
使馆星期六不上班。
Shǐguǎn xīngqīliù bù shàngbān.
Sứ quán thứ bảy không làm việc.
请问使馆怎么走?
Qǐngwèn shǐguǎn zěnme zǒu?
Cho hỏi đến sứ quán đi thế nào ạ?
他在使馆工作了五年。
Tā zài shǐguǎn gōngzuò le wǔ nián.
Anh ấy làm việc ở sứ quán được năm năm.
护照丢了要马上联系使馆。
Hùzhào diū le yào mǎshàng liánxì shǐguǎn.
Mất hộ chiếu thì phải liên hệ ngay với sứ quán.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License