作家zuòjiātác gia

作家 (zuòjiā) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tác gia", nghĩa tiếng Việt: nhà văn; tác gia. Từ gồm 2 chữ: 作 (tác) + 家 (gia), tổng cộng 17 nét.

Nghĩa của từ 作家

danh từ

  1. 1nhà văn
  2. 2tác gia

Cách viết các chữ trong từ 作家

táczuò

làm, tạo ra

bộ人(nhân)

Dễ nhầm昨 住

giajiā

nhà, gia đình

bộ宀(miên)

Dễ nhầm象 豪

Âm Hán-Việt của 作家

tác gia — Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

'Tác gia' là từ tiếng Việt (tuy hơi sách vở) và nghĩa trùng với 作家: người viết văn chuyên nghiệp; hằng ngày người Việt nói 'nhà văn'. Nhớ phân biệt với 作者 — 'tác giả', tức người viết ra một bài hay một cuốn cụ thể.

Lượng từ dùng với 作家

  • 位wèi→ vị / người

Cách ghép từ 作家

作 tác + 家 gia → tác gia

Câu chuyện hình thành từ 作家

Tiếng Việt gọi nghề bằng chữ nhà: nhà văn, nhà báo, nhà thơ, nhà khoa học, nhà nghiên cứu. Cái đuôi ấy không tự nhiên mà có — nó dịch nghĩa chữ 家 (gia) chứ không mượn âm. Tiếng Trung dùng đúng khuôn đó: 画家, 音乐家, 科学家. Nắm được một chữ 家 là đọc ra được cả nhóm nghề, chỉ cần nhớ tiếng Việt lúc trả về nhà (nhà khoa học), lúc lại đổi sang sĩ (hoạ sĩ, nhạc sĩ).

家 mang bộ 宀 (miên), mái nhà; theo lối chiết tự truyền thống, dưới mái ấy là hình con lợn, con vật nuôi trong nhà. Nhưng đường đi tới nghĩa "nhà văn" rẽ ở một bước khác: từ "nhà" hiểu là một hộ, chữ 家 chuyển sang chỉ một dòng, một phái — Nho gia, Đạo gia, bách gia chư tử — tức một nhà học vấn. Từ nhà học vấn đến người sống bằng một nghề chữ nghĩa chỉ còn một bước ngắn.

Chữ 作 thì tiếng Việt xài khắp nơi: tác phẩm, sáng tác, hợp tác, công tác, thao tác, tác động. Chữ 家 cũng vậy: gia đình, gia sản, quốc gia, chuyên gia, chính trị gia.

Chỗ dễ lẫn với 作者 thật ra người Việt đã có sẵn lời giải: cặp nhà văn và tác giả của ta lệch nhau đúng như 作家 với 作者. Bài luận của học sinh cũng có 作者, nhưng không ai gọi em ấy là 作家. 作家 là một nghề, thứ người ta 当 — đảm nhiệm, làm: 她从小就想当作家.

Cách ghi nhớ từ 作家

作 (tác) 7 nét, bộ 人 (nhân) viết thành 亻 bên trái — người làm ra; 家 (gia) 10 nét, bộ 宀 (miên, mái nhà). 家 đứng sau một nghề thì nghĩa là 'nhà…, chuyên gia': 画家 là hoạ sĩ, 音乐家 là nhạc sĩ, 作家 là nhà văn.

Ví dụ với từ 作家

  • 他是一位有名的作家。

    Tā shì yí wèi yǒumíng de zuòjiā.

    Ông ấy là một nhà văn nổi tiếng.

  • 你最喜欢哪个作家?

    Nǐ zuì xǐhuan nǎge zuòjiā?

    Bạn thích nhà văn nào nhất?

  • 这位作家写过很多小说。

    Zhè wèi zuòjiā xiě guo hěn duō xiǎoshuō.

    Nhà văn này từng viết rất nhiều tiểu thuyết.

  • 她从小就想当作家。

    Tā cóngxiǎo jiù xiǎng dāng zuòjiā.

    Từ nhỏ cô ấy đã muốn làm nhà văn.

  • 作家的工作不太轻松。

    Zuòjiā de gōngzuò bú tài qīngsōng.

    Công việc của nhà văn không nhẹ nhàng lắm.

  • 昨天我在书店见到了那个作家。

    Zuótiān wǒ zài shūdiàn jiàndào le nàge zuòjiā.

    Hôm qua tôi gặp nhà văn đó ở hiệu sách.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License