táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
作文 (zuòwén) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tác văn", nghĩa tiếng Việt: bài văn; làm văn; viết văn. Từ gồm 2 chữ: 作 (tác) + 文 (văn), tổng cộng 11 nét.
động từ · danh từ
táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
vănwén
văn chương, chữ viết; văn minh
bộ文(văn)
Dễ nhầm丈 交
tác văn — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tác văn' không phải là một từ tiếng Việt đang dùng. Người Việt nói 'bài văn', 'tập làm văn'. Từ này vừa là danh từ (bài văn) vừa là động từ (viết văn).
作 tác + 文 văn → tác văn
Trong sổ điểm của học trò Việt Nam có môn tập làm văn. 作文 chính là mấy chữ ấy rút gọn còn hai, rút bằng đúng những chữ Hán ta vẫn dùng — chỉ có điều ghép lại thành tác văn thì tiếng Việt lại không nhận.
作 là tác: tác phẩm, sáng tác, tác giả, hợp tác, động tác. Nghĩa lõi là làm, tạo ra. Tiếng Trung dùng nó dày đặc — 工作 là công việc, 作业 là bài tập, 作家 là nhà văn — nên nhận mặt chữ này một lần là đỡ về sau rất nhiều.
文 là văn, và trong tiếng Việt nó đã tự do đến mức đứng một mình cũng được: học văn, bài văn, môn Văn. Chữ vừa là văn chương vừa là chữ viết, và chính nghĩa thứ hai sinh ra một loạt tên ngôn ngữ gặp ngay từ bài đầu: 中文, 英文, 法文. Ai nhớ 文 là "chữ viết" thì đọc được cả loạt đó mà không phải học riêng từng từ.
Còn một chỗ tinh hơn. 作文 vừa là danh từ vừa là động từ, nên 写作文 nghe như thừa — "viết làm văn" — nhưng nó đã đông cứng lại thành tên một thứ đem nộp cho thầy, đếm bằng 篇 (bài), đúng như bài văn của ta. Đừng lẫn nó với 文章: 作文 là bài học trò viết theo đề, 文章 là bài viết nói chung. Câu 这次作文的题目是什么 hỏi đề bài, và chỉ ở trường người ta mới hỏi thế.
作 (tác) là làm, tạo ra — như 'tác phẩm', 'sáng tác'; 文 (văn) là bài viết, văn chương. Ghép lại đúng bằng 'làm văn' của giờ tập làm văn tiếng Việt. 作 mang bộ 亻 (nhân) 7 nét, còn 文 tự nó là một bộ thủ và chỉ có 4 nét.
老师让我们写一篇作文。
Lǎoshī ràng wǒmen xiě yì piān zuòwén.
Thầy giáo bảo chúng tôi viết một bài văn.
他的作文写得很好。
Tā de zuòwén xiě de hěn hǎo.
Bài văn của cậu ấy viết rất hay.
这次作文的题目是什么?
Zhè cì zuòwén de tímù shì shénme?
Đề bài văn lần này là gì?
我还没写完作文。
Wǒ hái méi xiě wán zuòwén.
Tôi vẫn chưa viết xong bài văn.
写作文以前要先想清楚。
Xiě zuòwén yǐqián yào xiān xiǎng qīngchu.
Trước khi viết văn phải nghĩ cho rõ đã.
他的作文被老师读给全班听。
Tā de zuòwén bèi lǎoshī dú gěi quánbān tīng.
Bài văn của cậu ấy được thầy đọc cho cả lớp nghe.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License