táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
作为 (zuòwéi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "tác vi", nghĩa tiếng Việt: với tư cách là, là; coi là, lấy làm; việc làm, thành tích (danh từ). Từ gồm 2 chữ: 作 (tác) + 为 (vị), tổng cộng 11 nét.
động từ · giới từ
táczuò
làm, tạo ra
bộ人(nhân)
Dễ nhầm昨 住
viwéi(為)
Đọc khác: vị wèi
làm; vì, cho; bị (thể bị động)
bộ丶(chủ)
Dễ nhầm办 力
tác vi — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'tác vi' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'với tư cách là', 'là'. Đặt đầu câu, 作为 nêu vai trò của một người rồi mới nói việc người đó nên làm.
作 tác + 为 vị → tác vi
Trong sáu câu ví dụ, 作为 làm hai việc trông chẳng giống nhau. Bốn câu để nó mở đầu, nêu một vai rồi mới nói tiếp: 作为老师,他很负责. Hai câu còn lại đặt nó vào giữa câu như một động từ thường: 他把中文作为工作语言, 这不能作为理由.
Nối hai việc ấy là nghĩa của chữ 为 ở đây — không phải vì, mà là làm, là, đúng chữ 为 trong 成为, 分为. Cộng với 作 cũng nghĩa là làm, cả từ thành "lấy cái này làm cái kia". Lấy tiếng Trung làm ngôn ngữ công việc, lấy chuyện đó làm lý do: nghĩa gốc hiện ra rõ nhất ở nhóm câu thứ hai.
Ở nhóm câu đầu, cái được "lấy làm" là một tư cách người nói khoác lên mình trước khi phát biểu. Đây là chỗ phải tách nó khỏi 成为. 成为 nói một sự đổi thay, người ta trở thành cái mà trước đó chưa phải. 作为 thì không đổi gì cả: 作为父母,我们只希望孩子健康 — chẳng ai vừa trở thành cha mẹ trong câu ấy, người nói chỉ chọn một tư cách sẵn có làm chỗ đứng.
Cũng đừng lẫn nó với 当. 当老师 là đi làm nghề giáo, một công việc có thật; 作为老师 là đứng ở tư cách người thầy mà xét một việc. Tiếng Việt phân biệt hai điều đó bằng làm giáo viên và là giáo viên thì…, và chính chữ thì ấy báo rằng phía sau sắp có một lời nên hoặc phải.
作 (tác) là làm, 为 (vi) cũng là 'làm, là' — hai chữ cùng nghĩa ghép lại thành 'đứng ở vai nào mà làm'. Chữ 为 chỉ 4 nét, xếp vào bộ 丶 (chủ, dấu chấm).
作为老师,他很负责。
Zuòwéi lǎoshī, tā hěn fùzé.
Là giáo viên, anh ấy rất có trách nhiệm.
作为学生,应该好好学习。
Zuòwéi xuéshēng, yīnggāi hǎohāo xuéxí.
Là học sinh thì phải học cho tử tế.
他把中文作为工作语言。
Tā bǎ Zhōngwén zuòwéi gōngzuò yǔyán.
Anh ấy lấy tiếng Trung làm ngôn ngữ làm việc.
作为父母,我们只希望孩子健康。
Zuòwéi fùmǔ, wǒmen zhǐ xīwàng háizi jiànkāng.
Làm cha mẹ, chúng tôi chỉ mong con khoẻ mạnh.
你作为朋友,应该告诉他。
Nǐ zuòwéi péngyou, yīnggāi gàosu tā.
Bạn là bạn bè thì nên nói cho cậu ấy biết.
这不能作为理由。
Zhè bù néng zuòwéi lǐyóu.
Cái này không thể coi là lý do được.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License