thểtǐ(體)
thân thể; hình dạng; hệ thống
bộ人(nhân)
Dễ nhầm休 本
体重 (tǐzhòng) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "thể trọng", nghĩa tiếng Việt: cân nặng; trọng lượng cơ thể. Từ gồm 2 chữ: 体 (thể) + 重 (trọng), tổng cộng 16 nét.
danh từ
thểtǐ(體)
thân thể; hình dạng; hệ thống
bộ人(nhân)
Dễ nhầm休 本
trọngzhòng
nặng; quan trọng; lặp lại
bộ里(lý)
Dễ nhầm量 童
thể trọng — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'thể trọng' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt hỏi 'cân nặng bao nhiêu', 'nặng bao nhiêu ký'. Muốn nhớ thì bám vào 'thể' của 'thân thể' và 'trọng' của 'trọng lượng'.
体 thể + 重 trọng → thể trọng
Hai bên hỏi cùng một câu bằng hai lối ngữ pháp khác nhau. 你的体重多少 dựng quanh một danh từ: cân nặng của bạn là bao nhiêu. Người Việt hỏi thẳng bằng tính từ: "bạn nặng bao nhiêu ký". Tiếng Trung gọi tên đại lượng ra trước rồi mới hỏi, còn ta hỏi luôn vào cái sự nặng. Âm thể trọng không lọt được vào tiếng Việt, nhưng cả hai viên gạch thì lọt cả.
Chữ 重 tiếng Việt nhận về tới hai âm, và ít ai để ý chúng vốn là một chữ. Đọc zhòng thì thành trọng, sức nặng: trọng lực, tải trọng, trọng tải. Đọc chóng thì thành trùng, lặp lại: trùng lặp, trùng phùng, và 重新 là làm lại từ đầu. Trong 体重 nó là trọng ở nghĩa đen nhất: đặt lên cân được bao nhiêu.
Chỗ hai thứ tiếng chọn khác nhau nằm ở cách đặt tên. Tiếng Trung gọi theo tính chất, thân thể (体) cộng sức nặng (重), nên có một danh từ gọn. Tiếng Việt gọi theo dụng cụ: cân nặng mang cái cân trong tên mình. Cả họ đo đạc cơ thể của tiếng Trung xây theo đúng một lối — 体重, 身高, 体温 — trong khi tiếng Việt mỗi cái dựng một kiểu: cân nặng, chiều cao, thân nhiệt. Không có khuôn chung để bê sang, đành nhớ từng từ.
Vì là danh từ, 体重 đi với 是 và với con số: 我的体重是六十公斤. Nó nhận 轻 với 重 làm lời nhận xét, như 我的体重太轻了 — câu mà tiếng Việt gói lại thành hai chữ nhẹ cân. Còn muốn nói một người nặng thì cứ nói thẳng 他很重.
体 (thể) 7 nét, bộ 人 (nhân) viết thành 亻 bên trái vì nói về người, nghĩa là thân thể; 重 (trọng) 9 nét, bộ 里 (lý). Sức nặng của thân thể chính là cân nặng.
我的体重是六十公斤。
Wǒ de tǐzhòng shì liùshí gōngjīn.
Cân nặng của tôi là sáu mươi ký.
你的体重多少?
Nǐ de tǐzhòng duōshao?
Bạn nặng bao nhiêu?
医生说我的体重太轻了。
Yīshēng shuō wǒ de tǐzhòng tài qīng le.
Bác sĩ bảo tôi nhẹ cân quá.
他这个月体重变了很多。
Tā zhège yuè tǐzhòng biàn le hěn duō.
Tháng này cân nặng của anh ấy thay đổi nhiều.
她很关心自己的体重。
Tā hěn guānxīn zìjǐ de tǐzhòng.
Cô ấy rất để ý cân nặng của mình.
孩子的体重和年龄有关系。
Háizi de tǐzhòng hé niánlíng yǒu guānxi.
Cân nặng của trẻ có liên quan tới tuổi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License