phófù
trả (tiền), giao cho
bộ人(nhân)
付 (fù) là một chữ Hán thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "phó", nghĩa tiếng Việt: trả (tiền); chi trả; giao cho. Chữ 付 có 5 nét, thuộc bộ 人.
động từ
phófù
trả (tiền), giao cho
bộ人(nhân)
phó — Bẫy nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa khác hẳn — dễ hiểu sai.
Đọc Hán-Việt là 'phó', trùng âm với 'phó' quen thuộc của tiếng Việt (phó giám đốc, phó phòng) — nhưng chữ 'phó' cấp bậc ấy là 副, khác hẳn. 付 nghĩa là trả tiền, giao ra; nó nằm trong 'giao phó', 'phó thác' của ta.
付 là một chữ nhỏ, bộ nhân (人) đứng bên trái. Theo lối chiết tự truyền thống, phần còn lại là một bàn tay chìa ra: một người trao vật sang tay người khác. Nghĩa gốc của chữ vì thế là giao, chưa dính gì đến tiền bạc.
Từ “giao ra” sang “trả tiền” là một bước rất ngắn. Trả tiền chẳng qua là giao một thứ sang tay người khác, và tiền chỉ tình cờ là món đồ được giao. Tiếng Trung nói 付钱 – giao tiền ra, 付款 – giao khoản; còn cái ứng dụng mà cả Trung Quốc quét mã mỗi ngày thì tên là 支付宝, trong đó 支付 nghĩa đen là “chi ra mà giao”.
Nhưng 付 không ở lại quầy thu ngân. Nó còn nhánh 付出: 付出努力 là bỏ công sức ra, 付出代价 là trả một cái giá, 付出感情 là giao cả tình cảm của mình đi mà không chắc nhận lại được gì. Nhánh này trừu tượng đúng theo kiểu phó thác của tiếng Việt – hai ngôn ngữ không đi xa nhau như âm đọc làm ta tưởng, chỉ là mỗi bên quen dùng một nhánh.
Nói cho cùng, chữ 付 chỉ hỏi mỗi một câu: cái gì đang được trao đi. Có khi là ba trăm tệ tiền nhà, có khi là mười năm công sức. Vẫn cùng một động tác chìa tay.
付 chỉ có 5 nét, bộ 人 (nhân) đứng bên trái — theo lối chiết tự truyền thống là một người chìa tay trao vật cho người khác. Trao tiền ra chính là trả tiền. Nhớ chữ này qua 'giao phó' của tiếng Việt: giao ra, trao tay, chứ không phải chức phó.
今天我来付钱。
Jīntiān wǒ lái fù qián.
Hôm nay để tôi trả tiền.
你要现在付还是以后付?
Nǐ yào xiànzài fù háishi yǐhòu fù?
Bạn muốn trả bây giờ hay trả sau?
这个月的房租还没付。
Zhège yuè de fángzū hái méi fù.
Tiền nhà tháng này vẫn chưa trả.
他付了三百块。
Tā fù le sānbǎi kuài.
Anh ấy đã trả ba trăm tệ.
用手机付很方便。
Yòng shǒujī fù hěn fāngbiàn.
Trả bằng điện thoại rất tiện.
请在这里付款。
Qǐng zài zhèlǐ fùkuǎn.
Xin mời thanh toán ở đây.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License