qiántiền

phồn thể:

钱 (qián) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "tiền", nghĩa tiếng Việt: tiền; tiền bạc. Chữ 钱 có 10 nét, thuộc bộ 钅.

Nghĩa của từ 钱

danh từ

  1. 1tiền
  2. 2tiền bạc

Cách viết chữ 钱

tiềnqián()

tiền bạc

bộ(kim)

Dễ nhầm线 浅

Âm Hán-Việt của

tiền Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'tiền' trùng khớp với từ thuần Việt 'tiền' (money), nghĩa hoàn toàn tương đồng, không có sự sai lệch về ngữ nghĩa.

Lượng từ dùng với

  • món / khoản
  • liǎnglạng

Câu chuyện hình thành từ 钱

Chữ (錢) mang bộ (kim) – tức kim loại – nằm bên trái, cho thấy ngay từ đầu tiền bạc đã gắn liền với vật chất bằng kim loại. Điều này phản ánh một thực tế lịch sử: trong phần lớn chiều dài văn minh Trung Hoa, tiền được đúc từ đồng, sắt, bạc hay vàng, chứ không phải giấy. Bộ kim đứng đó như một lời nhắc rằng giá trị từng được cân đo bằng trọng lượng kim loại thực sự.

Phần bên phải của chữ phồn thể gợi đến âm đọc và cũng mang ý niệm về sự nhỏ bé, vụn vặt – như những đồng xu lẻ trong túi người dân thường ngày. Khi nét chữ giản thể lược bớt đi, cái lõi “kim loại làm nên tiền” vẫn được giữ nguyên. Như vậy, ngay trong hình hài con chữ, tiền hiện lên như một thứ kim loại được cắt xén, chia nhỏ để tiện trao đổi.

Với người Việt, âm tiền từ Hán-Việt đi vào đời sống một cách tự nhiên đến mức ít ai còn nghĩ đó là từ gốc Hán. Ta nói “có tiền”, “tiêu tiền”, “đồng tiền” mà không chút ngăn cách nào với nghĩa gốc. Sự trùng khớp tuyệt đối này khiến trở thành một trong những chữ Hán dễ nhớ nhất với người Việt: thấy chữ, đọc “tiền”, hiểu ngay là tiền.

Cách ghi nhớ từ 钱

Để nhớ nghĩa: 'Tiền' (钱) đọc giống hệt từ 'tiền' trong tiếng Việt, đều chỉ tiền bạc, rất dễ liên tưởng. Để nhớ cách viết: Chữ 钱 có bộ 钅 (kim) – bộ Kim, gợi ý đến tiền xu làm bằng kim loại thời xưa. Phần bên phải là chữ 戋 (tiền) chỉ có vai trò gợi âm 'qian'.

Ví dụ với từ 钱

  • 你有钱吗?

    Nǐ yǒu qián ma?

    Bạn có tiền không?

  • 我没有钱。

    Wǒ méiyǒu qián.

    Tôi không có tiền.

  • 这本书多少钱?

    Zhè běn shū duōshao qián?

    Cuốn sách này bao nhiêu tiền?

  • 他在银行存了很多钱。

    Tā zài yínháng cúnle hěnduō qián.

    Anh ấy đã gửi rất nhiều tiền trong ngân hàng.

  • 请把钱收好。

    Qǐng bǎ qián shōu hǎo.

    Vui lòng cất tiền cẩn thận.

  • 时间就是金钱。

    Shíjiān jiùshì jīnqián.

    Thời gian là tiền bạc.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License